Quyết định · UBND
Quyết định 17/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2017
- Ngày có hiệu lực
- 15/04/2017
- Hết hiệu lực
- 31/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 138/2016/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (01/10/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An. Điều 2. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân quan hệ làm việc với UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quyết định này. Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Điều 3. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh Điều 5. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 6. Những vấn đề UBND tỉnh thảo luận và quyết định Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác Chương III — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 12. Các loại công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 13. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 14. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND tỉnh đề xuất Điều 15. Chuẩn bị Phiếu trình giải quyết công việc Điều 16. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 17. Ký văn bản giải quyết công việc Điều 18. Phát hành các văn bản của UBND tỉnh Chương IV — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA Điều 19. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 20. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 21. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 22. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 23. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 24. Kết quả kiểm tra Chương V — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC Điều 25. Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 26. Trình tự xây dựng chương trình công tác Điều 27. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương VI — HỌP, HỘI NGHỊ Điều 28. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 29. Phiên họp của UBND tỉnh Điều 30. Hội nghị triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước Điều 31. Hội nghị chuyên đề Điều 32. Các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc Điều 33. Họp, hội nghị của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện, mời UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh dự Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 34. Tiếp khách Điều 35. Đi công tác Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 36. Các loại thông tin, báo cáo Điều 37. Thông tin, báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 38. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.