Quyết định · UBND

Quyết định 17/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/04/2018
Ngày có hiệu lực
25/04/2018
Hết hiệu lực
26/07/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2018 và thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU
  Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
    Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
    Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
    Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
    Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
    Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
  Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
    Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
    Điều 13. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
    Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh”
    Điều 15. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
    Điều 16. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
    Điều 17. Danh hiệu gia đình văn hoá; thôn (làng, bản, tổ dân phố) văn hoá
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — LOẠI HÌNH KHEN THƯỞNG
    Điều 18. Các loại hình khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
  Mục 2 — HUÂN CHƯƠNG
    Điều 19. Các hình thức khen thưởng: Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập
    Điều 20. Huân chương Lao động hạng Nhất
    Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì
    Điều 22. Huân chương Lao động hạng Ba
    Điều 23. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”, “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Hữu nghị”
  Mục 3 — CÁC DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
    Điều 24. Các danh hiệu vinh dự Nhà nước
    Điều 25. Danh hiệu Anh hùng Lao động
    Điều 26. Các danh hiệu: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước và các danh hiệu vinh dự nhà nước khác
  Mục 4 — HUY HIỆU
    Điều 27. Huy hiệu
  Mục 5 — BẰNG KHEN, GIẤY KHEN
    Điều 28. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 29. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
    Điều 30. Giấy khen
  Mục 6 — KHEN THƯỞNG QUÁ TRÌNH CỐNG HIẾN
    Điều 31. Khen thưởng quá trình cống hiến và quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến: Thực hiện theo quy định tại các Điều 41, 42, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG
  Điều 32. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và tuyến trình khen thưởng
  Điều 33. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
  Điều 34. Trao tặng các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua
  Điều 35. Thủ tục, hồ sơ
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 36. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến
    Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
    Điều 38. Thanh tra, kiểm tra
  Mục 2 — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
    Điều 39. Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp tỉnh
    Điều 40. Hội đồng thi đua, khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Hội cấp tỉnh; UBND cấp huyện (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương)
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 41. Quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 42. Nguồn và mức trích quỹ
    Điều 43. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 44. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
  Mục 2 — MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
    Điều 45. Mức tiền thưởng
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ;
  Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại các Điều 76, 77 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
  Điều 47. Hủy bỏ quyết định khen thưởng; thủ tục tước hoặc phục hồi danh hiệu: Thực hiện theo quy định tại các Điều 78, 79 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 48. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.