Quyết định · UBND
Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/04/2018
- Ngày có hiệu lực
- 25/04/2018
- Hết hiệu lực
- 26/07/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2018 và thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU
Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 13. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh”
Điều 15. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
Điều 16. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
Điều 17. Danh hiệu gia đình văn hoá; thôn (làng, bản, tổ dân phố) văn hoá
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Mục 1 — LOẠI HÌNH KHEN THƯỞNG
Điều 18. Các loại hình khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
Mục 2 — HUÂN CHƯƠNG
Điều 19. Các hình thức khen thưởng: Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập
Điều 20. Huân chương Lao động hạng Nhất
Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì
Điều 22. Huân chương Lao động hạng Ba
Điều 23. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”, “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Hữu nghị”
Mục 3 — CÁC DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
Điều 24. Các danh hiệu vinh dự Nhà nước
Điều 25. Danh hiệu Anh hùng Lao động
Điều 26. Các danh hiệu: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước và các danh hiệu vinh dự nhà nước khác
Mục 4 — HUY HIỆU
Điều 27. Huy hiệu
Mục 5 — BẰNG KHEN, GIẤY KHEN
Điều 28. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 29. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 30. Giấy khen
Mục 6 — KHEN THƯỞNG QUÁ TRÌNH CỐNG HIẾN
Điều 31. Khen thưởng quá trình cống hiến và quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến: Thực hiện theo quy định tại các Điều 41, 42, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 32. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và tuyến trình khen thưởng
Điều 33. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 34. Trao tặng các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua
Điều 35. Thủ tục, hồ sơ
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Mục 1 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 36. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến
Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
Điều 38. Thanh tra, kiểm tra
Mục 2 — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
Điều 39. Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp tỉnh
Điều 40. Hội đồng thi đua, khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Hội cấp tỉnh; UBND cấp huyện (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương)
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Mục 1 — LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 41. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 42. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 43. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 44. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Mục 2 — MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Điều 45. Mức tiền thưởng
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ;
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại các Điều 76, 77 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
Điều 47. Hủy bỏ quyết định khen thưởng; thủ tục tước hoặc phục hồi danh hiệu: Thực hiện theo quy định tại các Điều 78, 79 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.