Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 17/2018/TT-BCA
Quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/05/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (3)
- 39/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (13/12/2022)
- 06/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tổ chức, chế độ, chính sách và trang bị đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (30/03/2021)
- 23/2018/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý và phối hợp quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (26/12/2018)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 01/2015/TTLT-BCA-BNNPTNT — Quy định về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ và thiết bị chuyên dùng của lực lượng kiểm ngư (13/01/2015)
- 01/2014/TTLT-BNNPTNT-BCA — Quy định về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ của lực lượng kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách (22/01/2014)
- 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA — Quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao (18/10/2013)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (15 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Chương II — TRANG BỊ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Mục 1 — TRANG BỊ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG,
Điều 3. Đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều 4. Loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị
Điều 5. Thẩm quyền trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều 6. Điều chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều 7. Điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Mục 2 — TRANG BỊ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Điều 8. Đối tượng, loại vũ khí trang bị
Điều 9. Đối tượng, loại công cụ hỗ trợ trang bị
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG CÔNG TÁC TRANG BỊ, QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an
Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.