Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 17/2019/TT-NHNN
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/10/2019
- Ngày có hiệu lực
- 16/12/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 16/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/02/2017)
Bố cục (51 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tập thể trong ngành Ngân hàng
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng
Điều 5. Sáng kiến trong ngành Ngân hàng
Chương II — THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — THI ĐUA VÀ TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 15. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” và “Cờ thi đua của Chính phủ”
Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 16. Các loại hình khen thưởng
Điều 17. Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
Điều 18. “Bằng khen của Thống đốc”
Điều 19. Giấy khen
Điều 20. Khen thưởng quá trình cống hiến
Chương IV — KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 21. Kỷ niệm chương
Điều 22. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG;
Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG
Điều 23. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 24. Thẩm quyền công nhận sáng kiến
Điều 25. Lễ trao tặng
Mục 2 — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 26. Quy trình và tuyến trình khen thưởng
Điều 27. Nguyên tắc lập hồ sơ
Điều 28. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua
Điều 29. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
Điều 30. Thời gian nhận hồ sơ
Điều 31. Số lượng “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước”
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ
Mục 1 — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 32. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 33. Nguyên tắc tính tiền thưởng và trách nhiệm chi thưởng
Mục 2 — QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN
Điều 34. Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng
Mục 3 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 35. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến
Điều 36. Đào tạo, bồi dưỡng
Điều 37. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
Chương VII — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 38. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các cấp trong ngành Ngân hàng
Điều 39. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng
Điều 40. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 41. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý
Điều 42. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý
Điều 43. Thành phần Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng
Điều 44. Thành phần Hội đồng sáng kiến của đơn vị
Điều 45. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng sáng kiến
Chương VIII — QUẢN LÝ HỒ SƠ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 46. Quản lý hồ sơ
Điều 47. Thông báo kết quả khen thưởng
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng
Điều 49. Trách nhiệm của các đơn vị
Điều 50. Hiệu lực thi hành
Điều 51. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.