Quyết định · UB

Quyết định 1707/QĐ-UB

Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/06/2004
Ngày có hiệu lực
02/06/2004
Hết hiệu lực
19/11/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. - Nay điều chỉnh giá bán lẻ tối đa các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước vận chuyển để bán cho mọi đối tượng đang sinh sống tại các địa bàn thuộc các huyện miền núi và các huyện có xã các xã miền núi như phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. - Các doanh nghiệp và thương nhân được chọn thực hiện việc mua, bán hàng phục vụ đồng bào miền núi có trợ giá, trợ cước vận chuyển căn cứ giá cả thị trường trong từng thời điểm để công bố giá bán lẻ nhưng không được vượt quá mức giá bán lẻ tối đa nói tại Điều 1 Quyết định này và thực hiện niêm yết giá công khai tại các địa điểm bán hàng theo quy định hiện hành.
Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 544/QĐ-UB ngày 02/3/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển.
Điều 4. - Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các Doanh nghiệp và thương nhân được chọn thực hiện mua, bán hàng có trợ giá, trợ cước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 1. Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, xã hội... không kể thời gian, hình thức ghi tin, loại hình tài liệu, được tập trung thống nhất quản lý ở bộ phận, phòng, kho lưu trữ của các ngành, các cấp có thẩm quyền để phục vụ nghiên cứu lịch sử, khoa học và công tác thực tiễn khác.
Điều 2. Tài liệu lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế là di sản thuộc thành phần của Phông Lưu trữ Quốc gia, không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi, cất giữ, tiêu huỷ trái phép tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng vào các mục đích trái với lợi ích của Nhà nước.
Điều 3. Trung tâm lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm giúp UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh.
Điều 4. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 5. Thành phần tài liệu Phông Lưu trữ Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 6. Tài liệu riêng của cá nhân, gia đình, dòng họ.
Điều 7. Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ.
Điều 8. Lập hồ sơ hiện hành.
Điều 9. Thu thập tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
Điều 10. Thu thập tài liệu vào lưu trữ lịch sử.
Điều 11. Thời hạn giao nộp tài liệu và lưu trữ lịch sử.
Điều 12. Chỉnh lý tài liệu.
Điều 13. Xác định giá trị tài liệu.
Điều 14. Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.
Điều 15. Thống kế Nhà nước về lưu trữ.
Điều 16. Bảo quản tài liệu lưu trữ:
Điều 17. Sử dụng tài liệu lưu trữ.
Điều 18. Trung tâm Lưu trữ tỉnh có chức năng, nhiệm vụ sau:
Điều 19. Lưu trữ huyện có chức năng giúp Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, UBND huyện thực hiện quản lý Nhà nước về công tác lưu trữ trong phạm vi huyện; trực tiếp quản lý kho lưu trữ huyện và tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan HĐND và UBND huyện.
Điều 20. Mỗi cơ quan, tổ chức phải có lưu trữ hiện hành để quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ của mình. Lưu trữ hiện hành có nhiệm vụ:
Điều 21. Hệ thống tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, lưu trữ Nhà nước các cấp được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Điều 22. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thu thập, quản lý, bảo vệ tài liệu lưu trữ; phát hiện, giao nộp, tặng tài liệu lưu trữ có giá trị, tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm cho cơ quan lưu trữ thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 23. Người nào chiếm giữ, tiêu huỷ trái phép, làm hư hại tài liệu lưu trữ quốc gia hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định trên thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các sở, ban ngành, thủ trường các cơ quan TW đóng trên địa bàn căn cứ vào bản quy định này xây dựng bản quy định chi tiết về công tác quản lý hồ sơ tài liệu cho phù hợp với phạm vi hoạt động của cơ quan, tổ chức mình quản lý. Triển khai thực hiện quy định này đến cơ sở.
Điều 25. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo việc quản lý, tổ chức thực hiện công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn toàn tỉnh.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.