Nghị định · Chính phủ

Nghị định 20/1998/NĐ-CP

Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/03/1998
Ngày có hiệu lực
16/04/1998
Hết hiệu lực
12/08/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (54)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Áp dụng những quy định có liên quan.
Điều 3. Khuyến khích phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.
Điều 4. Xây dựng chợ và cửa hàng thương nghiệp nhà nước hoặc hợp tác xã thương mại dịch vụ.
Điều 5. Cụm xã thuộc Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao.
Điều 6. Cụm xã chưa thuộc Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao.
Điều 7. Xây dựng chợ ở thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
Điều 8. Giao đất, thuê đất và miễn giảm tiền thuê đất.
Điều 9. Miễn, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức.
Điều 10. Giảm lãi suất tín dụng.
Điều 11. Miễn học phí về đào tạo và đào tạo lại công chức, viên chức thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
Điều 12. Bán mặt hàng thiết yếu có trợ giá, trợ cước vận chuyển.
Điều 13. Xây dựng định mức cung ứng hàng hóa.
Điều 14. Trợ cước vận chuyển, mức trợ giá.
Điều 15. Xác định giá bán và đơn giá trợ giá, trợ cước.
Điều 16. Xác định địa điểm giao, nhận hàng có trợ giá, trợ cước.
Điều 17. Nguồn kinh phí trợ giá, trợ cước để bán mặt hàng chính sách xã hội.
Điều 18. Lập kế hoạch bán hàng có trợ giá, trợ cước.
Điều 19. Giao kinh phí trợ giá, trợ cước mặt hàng chính sách xã hội.
Điều 20. Quản lý kinh phí trợ giá, trợ cước.
Điều 21. Xác định doanh nghiệp bán mặt hàng chính sách xã hội.
Điều 22. Điều chỉnh cơ cấu, điều hòa kinh phí.
Điều 23. Trợ cước vận chuyển để tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa được sản xuất ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
Điều 24. Nguyên tắc xác định sản phẩm được trợ cước vận chuyển:
Điều 25. Trợ cước vận chuyển đối với thương nhân trực tiếp mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
Điều 26. Giao kế hoạch và nguồn kinh phí để hỗ trợ mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
Điều 27. Kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước.
Điều 28. Phát triển và củng cố doanh nghiệp thương nghiệp nhà nước và hợp tác xã thương mại dịch vụ trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
Điều 29. Doanh nghiệp công ích hoạt động thương mại ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
Điều 30. Vốn cho doanh nghiệp thương nghiệp nhà nước hoạt động ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
Điều 31. Hỗ trợ vay vốn.
Điều 32. Hiệu lực thi hành.
Điều 33. Hướng dẫn thi hành.
Điều 34. Trách nhiệm thi hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.