Nghị định · Chính phủ
Nghị định 20/1998/NĐ-CP
Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/03/1998
- Ngày có hiệu lực
- 16/04/1998
- Hết hiệu lực
- 12/08/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (54)
- 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐCP ngày 03/1/2002 và Nghị định số 20/1998/ NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc (12/08/2002)
- 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/1998/NĐ-CP (31/07/1998)
- 35/2013/QÐ-UBND — Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (21/12/2013)
- 43/2009/NQ-HĐND — Phân bổ kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn của tỉnh năm 2010 (11/12/2009)
- 08/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu (17/04/2009)
- 01/2009/QĐ-UBND — Điều chỉnh đơn giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (06/02/2009)
- 01/QĐ-UBND — V/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009 (05/01/2009)
- 24/2008/NQ-HĐND — Về thông qua kế hoạch phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách trên địa bàn miền núi tỉnh Quảng Trị năm 2009 (12/12/2008)
- 21/2008/NQ-HĐND — Bổ sung mặt hàng được trợ giá vào Nghị Quyết số 17/2007/ NQ – HĐND ngày 12/12/2007 của HĐND về việc Ban hành quy định mặt hàng, địa bàn,b đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010 (10/12/2008)
- 02/QĐ-UBND — Về việc Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2008 (02/01/2008)
- 3043/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (28/12/2007)
- 2818/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt phương án bổ sung thực hiện kinh phí trợ giá, trợ cước hàng chính sách miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2007 (18/12/2007)
- 37/2007/NQ-HĐND — Về thông qua kế hoạch phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách trên địa bàn miền núi tỉnh Quảng Trị năm 2008 (15/12/2007)
- 17/2007/NQ-HĐND — Ban hành quy định mặt hàng, địa bàn, đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010 (12/12/2007)
- 100/2007/NQ-HĐND — Về chính sách trợ cước vận chuyển, trợ giá giống thủy sản giai đoạn 2007 – 2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. (15/11/2007)
- 2605/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 - 2010 (29/08/2007)
- 72/2007/NQ-HĐND — Về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2007 - 2010 (25/07/2007)
- 377/QĐ-UBND — Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2007 (11/06/2007)
- 1369/QĐ-UBND — Về việc quy định giá thu mua nông sản có trợ giá trợ cước năm 2007 (08/06/2007)
- 536/QĐ-UBND — V/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2006 (07/08/2006)
- 1487/2006/QĐ-UBND — ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các mặt hàng chính sách miền núi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (20/07/2006)
- 713/QĐ-UBND — Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2005 (27/10/2005)
- 1704/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển (25/05/2005)
- 1703/QĐ-UBND — Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi (25/05/2005)
- 254/2005/QĐ-UBND — về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các mặt hàng chính sách miền núi cho một số ngành, đơn vị ở địa phương năm 2005 (16/02/2005)
- 24/2005/QĐ-UB — Về việc Quy định mức trợ cước vận chuyển, giá mua hàng nông sản bắp hạt, mì lát tại các xã vùng 3, các làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai (01/02/2005)
- 1371/QĐ-CT — Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2004 (15/12/2004)
- 3918/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nườc trợ giá, trợ cước vận chuyển (19/11/2004)
- 3920/QĐ-UB — Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi (19/11/2004)
- 1707/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển (02/06/2004)
- … và 24 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Thương mại (10/05/1997)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Áp dụng những quy định có liên quan. Điều 3. Khuyến khích phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Điều 4. Xây dựng chợ và cửa hàng thương nghiệp nhà nước hoặc hợp tác xã thương mại dịch vụ. Điều 5. Cụm xã thuộc Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao. Điều 6. Cụm xã chưa thuộc Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao. Điều 7. Xây dựng chợ ở thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Điều 8. Giao đất, thuê đất và miễn giảm tiền thuê đất. Điều 9. Miễn, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức. Điều 10. Giảm lãi suất tín dụng. Điều 11. Miễn học phí về đào tạo và đào tạo lại công chức, viên chức thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Điều 12. Bán mặt hàng thiết yếu có trợ giá, trợ cước vận chuyển. Điều 13. Xây dựng định mức cung ứng hàng hóa. Điều 14. Trợ cước vận chuyển, mức trợ giá. Điều 15. Xác định giá bán và đơn giá trợ giá, trợ cước. Điều 16. Xác định địa điểm giao, nhận hàng có trợ giá, trợ cước. Điều 17. Nguồn kinh phí trợ giá, trợ cước để bán mặt hàng chính sách xã hội. Điều 18. Lập kế hoạch bán hàng có trợ giá, trợ cước. Điều 19. Giao kinh phí trợ giá, trợ cước mặt hàng chính sách xã hội. Điều 20. Quản lý kinh phí trợ giá, trợ cước. Điều 21. Xác định doanh nghiệp bán mặt hàng chính sách xã hội. Điều 22. Điều chỉnh cơ cấu, điều hòa kinh phí. Điều 23. Trợ cước vận chuyển để tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa được sản xuất ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Điều 24. Nguyên tắc xác định sản phẩm được trợ cước vận chuyển: Điều 25. Trợ cước vận chuyển đối với thương nhân trực tiếp mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Điều 26. Giao kế hoạch và nguồn kinh phí để hỗ trợ mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Điều 27. Kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước. Điều 28. Phát triển và củng cố doanh nghiệp thương nghiệp nhà nước và hợp tác xã thương mại dịch vụ trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Điều 29. Doanh nghiệp công ích hoạt động thương mại ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Điều 30. Vốn cho doanh nghiệp thương nghiệp nhà nước hoạt động ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Điều 31. Hỗ trợ vay vốn. Điều 32. Hiệu lực thi hành. Điều 33. Hướng dẫn thi hành. Điều 34. Trách nhiệm thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.