Quyết định · UB
Quyết định 173/2004/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 05/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- 62/2002/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1999 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo (14/06/2002)
- 67/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo (07/08/1999)
Bố cục (66 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2005.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng:
Chương II — THỦ TỤC KHIẾU NẠI, THẨM QUYỀN
Mục 1 — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 2. Việc xử lý đơn khiếu nại tại nơi tiếp công dân và cơ quan Nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại được tiến hành như sau:
Điều 3. Cơ quan Nhà nước nhận được đơn khiếu nại do Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết; nếu đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì gửi lại và thông báo cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết bằng văn bản.
Điều 4. Các cơ quan Thanh tra nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp có trách nhiệm xem xét và báo cáo để Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp quyết định việc thụ lý giải quyết khiếu nại đó.
Mục 2 — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI,
Điều 5.
Điều 6.
Mục 3 — THỦ TỤC KHIẾU NẠI
Điều 7. Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 8.
Điều 9. Khiếu nại được cơ quan Nhà nước thụ lý để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây:
Mục 4 — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT
Điều 10.
Điều 11.
Mục 5 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT
Điều 12. Khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
Điều 13. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Điều 14.
Điều 15.
Điều 16. Nếu thấy vụ việc khiếu nại có nội dung rõ ràng, căn cứ vào quy định của pháp luật và trên cơ sở kết quả đối thoại, báo cáo xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu phân công cán bộ, cơ quan tham mưu soạn thảo quyết định giải quyết để ban hành ngay.
Điều 17.
Điều 18. Việc công bố quyết định giải quyết khiếu nại phải lập biên bản, người công bố quyết định phải giải thích rõ quyền, nghĩa vụ cho người khiếu nại; giải thích những vấn đề trong nội dung quyết định giải quyết mà người khiếu nại có thắc mắc. Ghi nhận ý kiến của người khiếu nại, người bị khiếu nại thống nhất quyết định hay khiếu nại tiếp. Biên bản có chữ ký của người khiếu nại, người công bố và người chứng kiến, nếu ngưòi khiếu nại không ký tên thì phải ghi rõ lý do.
Điều 19.
Mục 6 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT
Điều 20. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý, thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.
Điều 21. Người khiếu nại tiếp theo phải làm đơn khiếu nại kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại trước đó.
Điều 22. Khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn, người giải quyết khiếu nại tiếp theo phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
Điều 23.
Điều 24. Người giải quyết khiếu nại lần tiếp theo phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại trong trường hợp cần thiết, để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại.
Điều 25.
Điều 26. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết, người giải quyết khiếu nại tiếp theo phải ra quyết định giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày.
Điều 27. Người giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản.
Điều 28. Người giải quyết khiếu nại tiếp theo có trách nhiệm mời người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan (nếu có), đại diện cơ quan có liên quan để công bố quyết định giải quyết và gửi quyết định đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (người giải quyết khiếu nại tiếp theo); nếu là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng thì phải gửi đến Thanh tra Chính phủ.
Điều 29. Đối với những vụ khiếu nại phức tạp thì trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng phải tham khảo ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về những nội dung có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành đó bằng văn bản, nêu rõ nội dung vụ việc và nội dung cần tham khảo.
Điều 30.
Mục 7 — VIỆC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải được cá nhân, cơ quan, tổ chức nghiêm chỉnh chấp hành; người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh. Trong trường hợp cần thiết, người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại được yêu cầu các cơ quan chức năng phối hợp để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 32. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Điều 33. Căn cứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại có trách nhiệm:
Điều 34. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cấp dưới đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 34 của Quy định này; trong trường hợp người có trách nhiệm không chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền buộc họ phải chấp hành; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với người không thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 35. Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước hữu quan phải thực hiện đúng nội dung quyết định giải quyết khiếu nại liên quan đến trách nhiệm của mình; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan Nhà nước nói tại Điều 34, Điều 35 Quy định này để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Chương III — TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Mục 1 — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO, NGƯỜI BỊ TỐ CÁO
Điều 36.
Điều 37.
Mục 2 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 38. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 39. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 40.
Điều 41. Chánh Thanh tra cấp huyện, Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra tỉnh có thẩm quyền:
Điều 42. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan Thanh tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Quy định này, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước đã giải quyết tố cáo có trách nhiệm thực hiện và thông báo kết quả cho cơ quan Thanh tra đã có kiến nghị đó.
Mục 3 — THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 43.
Điều 44.
Điều 45. Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thì người giải quyết tố cáo phải làm giấy biên nhận, có chữ ký của người tiếp nhận và người cung cấp.
Điều 46. Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải thụ lý giải quyết; trong trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu.
Điều 47. Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Điều 48. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan đuợc giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo ; trong quyết định phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh.
Điều 49. Trong quá trình giải quyết tố cáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.
Điều 50. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.
Điều 51. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và quy định của pháp luật liên quan, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:
Điều 52. Người giải quyết tố cáo phải gửi văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý tố cáo cho cơ quan Thanh tra, cơ quan Nhà nước cấp trên trực tiếp; thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
Điều 53. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo, giải quyết tố cáo phải giữ bí mật cho người tố cáo, không được tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và các thông tin khác có hại cho người tố cáo.
Điều 54.
Chương IV — VỀ QUẢN LÝ VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ
Điều 55. Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc các Sở, Ban ngành thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức do mình quản lý trong việc thực hiện về pháp luật khiếu nại, tố cáo.
Điều 56. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp định kỳ báo cáo tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác tiếp dân với Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính Nhà nước và cơ quan Thanh tra nhà nước cấp trên, đồng thời thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
Điều 57.
Điều 58. Hàng tháng chậm nhất vào ngày 20 và định kỳ 3 tháng một lần chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, Giám đốc sở, Thủ trưởng Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Chánh Thanh tra tỉnh) về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình.
Điều 59. Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện có trách nhiệm:
Chương V — TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN
Điều 60. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 61. Người có trách nhiệm chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo nếu không chấp hành thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bổi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 62.
Điều 63.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.