Nghị định · Chính phủ
Nghị định 67/1999/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/08/1999
- Ngày có hiệu lực
- 22/08/1999
- Hết hiệu lực
- 09/05/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (19)
- 251/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế quản lý và giải quyết KNTC (26/06/2003)
- 173/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (30/12/2004)
- 01/2004/QĐ-UB — Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp về xây dựng, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (05/01/2004)
- 183/2003/QĐ-UB — Ban hành quy định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (26/12/2003)
- 114/2003/QĐ-UB — Ban hành Quy định về công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh (27/10/2003)
- 9668/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định trách nhiệm xử lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (20/10/2003)
- 154/2003/QĐ-BBCVT — Quy định về việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông (05/09/2003)
- 251/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế quản lý và giải quyết KNTC (26/06/2003)
- 03/2003/QĐ-BGDĐT — Về việc ban hành Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo tiếp công dân của cơ quan Bộ và các đơn vị, trường học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. (13/01/2003)
- 91/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành bản nội qui Phòng tiếp công dân (26/11/2002)
- 4459/2002/QĐ-UB — V/v Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa'' trong lĩnh vực giải quyết khiếu tố và thanh tra kinh tế - xã hội của Thanh tra tỉnh. (19/06/2002)
- 65/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân giữa TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng (19/04/2002)
- 3022/QĐ-UB — Về việc chuyển giao Phòng tiếp công dân thành phố (30/10/2001)
- 3023/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo (30/10/2001)
- 1802/2000/QĐ-UB — V/v Ban hành quy chế về trình tự, thủ tục giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh (20/10/2000)
- 06/2000/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban tiếp công dân trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (14/03/2000)
- 11/2000/QĐ-UB — Về ban hành Quy định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (27/01/2000)
- 603/QĐ-UB-NC — Về việc ủy quyền giải quyết khiếu nại. (25/01/2000)
- 3275/QĐ-UBND — Ban hành nội quy tiếp công dân của UBND tỉnh (29/11/1999)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (73 điều)
Chương I — KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH,
Mục 1 — Khiếu nại và việc xử lý đơn khiếu nại
Điều 1. Khiếu nại được cơ quan Nhà nước thụ lý để giải quyết khi có đủ các điều kiệnsau đây:
Điều 2.
Điều 3. Trongtrường hợp người khiếu nại không thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thờihiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vìnhững trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thờihiệu khiếu nại; người khiếu nại phải chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩmquyền về trở ngại khách quan đó.
Điều 4. Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải chấp hành quyếtđịnh hành chính mà mình khiếu nại, trừ trường hợp quyết định đó bị tạm đình chỉthi hành theo quy định tại Điều 35, Điều 42 của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Điều 5. Cơ quan Nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại thì xử lý như sau:
Điều 6. Cơ quan Nhà nước nhận được đơn khiếu nại do Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồngnhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến, nếuthuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì thụ lý giải quyết và thông báo cho cơquan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết; nếu đơn khiếu nại khôngthuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì gửi trả lại và thông báo cho cơ quan,tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết.
Điều 7. Các cơ quan Thanh tra Nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủtrưởng cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp có trách nhiệm xem xét và báo cáođể Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp quyết định việc thụ lý giảiquyết khiếu nại đó.
Mục 2 — Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước
Điều 8.
Điều 9. Thủtrưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủtrưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ,thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩmquyền. Việc giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tốcáo và được tiến hành như quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
Điều 10.
Điều 12.
Điều 13.
Điều 14.
Điều 15.
Điều 16. Thủtướng Chính phủ chỉ đạo việc giải quyết hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nạikhi có kiến nghị của Tổng Thanh tra Nhà nước theo quy định tại khoản 2, Điều 14của Nghị định này.
Điều 17.
Điều 18. Ngườigiải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại với các nội dungnhư quy định tại Điều 38, Điều 45 của Luật Khiếu nại, tố cáo; không dùng thôngbáo, biên bản cuộc họp hoặc các hình thức văn bản khác để thay thế quyếtđịnh giải quyết khiếu nại.
Điều 19.
Mục 3 — Việc uỷ quyền giải quyết khiếu nại
Điều 20.
Điều 21. Thủtướng Chính phủ uỷ quyền cho Tổng Thanh tra Nhà nước giải quyết khiếu nại thuộcthẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp có ý kiến khácnhau giữa Tổng Thanh tra Nhà nước và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ vềviệc giải quyết khiếu nại thì Tổng Thanh tra Nhà nước báo cáo để Thủ tướngChính phủ chỉ đạo việc giải quyết hoặc ra quyết định giải quyết.
Điều 22.
Mục 4 — Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 23. Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải được cá nhân, cơ quan, tổchức nghiêm chỉnh chấp hành; người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại cótrách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyềnhoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết đểquyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh. Trong trường hợpcần thiết, người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại được yêu cầu các cơ quanchức năng phối hợp để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệulực pháp luật.
Điều 24. Căncứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền, Thủ trưởngcơ quan Nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại cótrách nhiệm:
Điều 25. Thủtrưởng cơ quan Nhà nước cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng cơquan Nhà nước cấp dưới đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếunại thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 24 của Nghị định này; trong trườnghợp người có trách nhiệm không chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyếtkhiếu nại thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền buộc họ phải chấp hành; xửlý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với người không thi hànhquyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 26. Thủtrưởng các cơ quan Nhà nước hữu quan phải thực hiện đúng nội dung quyết địnhgiải quyết khiếu nại liên quan đến trách nhiệm của mình; phối hợp với Thủ trưởngcơ quan Nhà nước nói tại Điều 24, Điều 25 của Nghị định này để tổ chứcthi hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Chương II — KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬTCÔNG CHỨC
Mục 1 — Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật
Điều 27. Khiếunại quyết định kỷ luật của Thủ trưởng cơ quan nào ký ban hành thì Thủ trưởngcơ quan đó có trách nhiệm giải quyết; trong trường hợp còn khiếu nại tiếp thìThủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
Điều 28.
Điều 29. Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩmquyền:
Điều 30. Bộtrưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có thẩm quyền:
Điều 31. Thủtướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chínhphủ giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại; trong trường hợp có ýkiến khác nhau giữa Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ với Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thì Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cánbộ Chính phủ kiến nghị để Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc giải quyết hoặc raquyết định giải quyết; các quyết định giải quyết khiếu nại nêu tại Điều này làquyết định cuối cùng.
Điều 32. Thủtrưởng cơ quan Nhà nước có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với quyết địnhkỷ luật thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết thì giao cho cơ quan, bộphận quản lý nhân sự hoặc cơ quan thanh tra cùng cấp tiến hành xác minh, kếtluận và kiến nghị việc giải quyết.
Mục 2 — Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật
Điều 33. Ngườiđã ra quyết định kỷ luật công chức khi nhận được đơn khiếu nại đối với quyếtđịnh kỷ luật đó thì phải xem xét và ra quyết định giải quyết bằng văn bản theothủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.
Điều 34. Trongtrường hợp công chức bị kỷ luật không đồng ý với quyết định giải quyết khiếunại lần đầu và khiếu nại tiếp thì người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo phảixem xét và ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản theo quy định tạiĐiều 53 của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Điều 35. Côngchức giữ chức vụ từ vụ trưởng hoặc tương đương trở xuống bị kỷ luật buộc thôiviệc, sau khi khiếu nại mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu vẫngiữ nguyên hình thức kỷ luật đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đượcquyết định giải quyết khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giảiquyết tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định củapháp luật.
Điều 36. Bộtrưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ căn cứ vào các quy định củaLuật Khiếu nại, tố cáo, Nghị định này và các quy định của pháp luật về cán bộ,công chức hướng dẫn chi tiết việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷluật công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước.
Chương III — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Mục 1 — Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Điều 37. Tốcáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý củacơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 38. Tốcáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý Nhà nướccủa cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 39.
Điều 40.
Điều 41. TổngThanh tra Nhà nước có thẩm quyền:
Điều 42. Trongthời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan Thanh tra theo quyđịnh tại điểm b của các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghịđịnh này, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước đã giải quyết tố cáo có trách nhiệm thựchiện và thông báo kết quả cho cơ quan Thanh tra đã có kiến nghị đó.
Mục 2 — Thủ tục giải quyết tố cáo
Điều 43.
Điều 44. Trongtrường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi rõ nộidung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo.Bản ghi nội dung tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và ký xác nhận.Việc xử lý tố cáo trực tiếp được thực hiện như xử lý đơn tố cáo quy định tạiĐiều 43 của Nghị định này.
Điều 45. Khitiếp nhận thông tin, tài liệu do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổchức, cá nhân cung cấp thì người giải quyết tố cáo phải làm giấy biên nhận, cóchữ ký của người tiếp nhận và người cung cấp.
Điều 46. Ngườicó thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xácminh phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo; trong quyếtđịnh phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thờigian tiến hành xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụxác minh.
Điều 47. Trongquá trình giải quyết tố cáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điềukiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh tínhđúng, sai của nội dung tố cáo.
Điều 48. Việcthu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải đượcghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.
Điều 49. Căncứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáotiến hành xử lý như sau:
Điều 50. Ngườigiải quyết tố cáo phải gửi văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý tốcáo cho cơ quan Thanh tra, cơ quan Nhà nước cấp trên trực tiếp; thông báo chongười tố cáo kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộcdanh mục bí mật Nhà nước.
Chương IV — VIỆC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 51. Việctiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn khiếu nại, tố cáo được tiến hànhtại nơi tiếp công dân.
Điều 52.
Điều 53. Ngườitiếp công dân phải có sổ để ghi chép, theo dõi việc tiếp công dân; yêu cầu côngdân đến khiếu nại, tố cáo xuất trình giấy tờ tuỳ thân, trình bày trung thực sựviệc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo; trong trườnghợp có nhiều người đến khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung thì yêu cầu họ cửđại diện trực tiếp trình bày nội dung sự việc.
Điều 54. Việcxử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân được tiến hành như sau:
Điều 55. Thanhtra Nhà nước các cấp, các cơ quan: Công an, Quốc phòng, Hải quan, Thương mại,Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổchức - Cán bộ, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Địa chính ở cấp Trung ương và cấp tỉnh có trách nhiệm tổchức tiếp công dân thường xuyên.
Điều 56.
Điều 57. Đốivới những người đến khiếu nại, tố cáo có hành vi gây rối, làm ảnh hưởng đến anninh, trật tự công cộng, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước,của cá nhân có trách nhiệm hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật khiếu nại, tốcáo thì Thủ trưởng cơ quan Nhà nước, người phụ trách trụ sở tiếp công dân yêucầu cơ quan Công an phụ trách địa bàn có biện pháp xử lý theo quy định của phápluật.
Điều 58. Thủtrưởng cơ quan Nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng cơ quancông an trong việc bảo đảm trật tự, an toàn nơi tiếp công dân.
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐCÁO
Điều 59. Thanhtra Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước vềcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chính phủ.Nội dung quản lý Nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo bao gồm:
Điều 60. CácBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước vềcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của mình; hướngdẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức do mình quản lý trong việc thựchiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ báo cáo về công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Điều 61 của Nghị định này.
Điều 61. Chủtịch Ủy ban nhân dân các cấp trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp vớiViện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân địa phương trong công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; tạo điều kiện để các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhândân, đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức Thanh tra nhân dân giám sátviệc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo tại địa phương; định kỳ báo cáocông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quanhành chính Nhà nước và cơ quan Thanh tra Nhà nước cấp trên, đồng thời thông báođến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùngcấp.
Điều 62.
Điều 63. Thanhtra Nhà nước các cấp, các ngành có trách nhiệm:
Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 64. Cơquan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cánhân thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 65. Thủtrưởng cơ quan Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhcó trách nhiệm:
Điều 66. Cánbộ, công chức có một trong các hành vi quy định tại các Điều 96, 97, 98, 99 vàĐiều 100 của Luật Khiếu nại, tố cáo, nếu gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truycứu trách nhiệm hình sự; nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì tùytheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luậtsau:
Điều 67. Cánbộ, công chức đã gây ra thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tốcáo thì phải bồi thường; việc bồi thường thực hiện theo quy định tại Nghị địnhsố 47/CP ngày 03 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về việc giải quyết bồi thườngthiệt hại do công chức, viên chức Nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quantiến hành tố tụng gây ra, Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức và cácquy định khác của pháp luật.
Điều 68.
Điều 69. Ngườinào có một trong các hành vi quy định tại Điều 100 của Luật Khiếu nại, tố cáo,nếu chưa đến mức độ phạm tội thì bị cảnh cáo hoặc bị phạt tiền hay bị xử lýbằng hình thức khác theo quy định của Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tựvà các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 70. Việckhiếu nại và giải quyết khiếu nại của cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài,việc tố cáo và giải quyết tố cáo của cá nhân nước ngoài đang sinh sống, họctập, làm việc tại Việt Nam được áp dụng theo quy định của Luật Khiếu nại, tốcáo và Nghị định này.
Điều 71. Khiếunại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các doanh nghiệp Nhà nướcđược áp dụng theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Nghị định này, trừ cáckhiếu nại liên quan đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Điều 72. Nhữngkhiếu nại, tố cáo đã được thụ lý, đang được xem xét giải quyết trước ngày 01tháng 01 năm 1999 mà chưa có quyết định giải quyết cuối cùng thì được tiếp tụcgiải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Nghị định này.
Điều 73. TổngThanh tra Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thựchiện Nghị định này.
Điều 74. Nghịđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.