Quyết định · UB
Quyết định 1766/2005/QĐ-UB
Ban hành quy định phân cấp quản lý, đầu tư, xây dựng công trình
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/07/2005
- Ngày có hiệu lực
- 07/08/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 24/2007/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (04/12/2007)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 21/2005/CT-TTg — Về việc triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước và chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng (15/06/2005)
- 80/2005/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (18/04/2005)
- 16/2005/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (07/02/2005)
- 08/2005/NĐ-CP — Về quy hoạch xây dựng (24/01/2005)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Nay ban hành quy định phân cấp quản lý , đầu tư, xây dựng công trình.
Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 3376/QĐ-UB ngày 02/11/2001 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ủy Ban Nhân Dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Ủy Ban Nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp trên địa bàn cho Chủ tịch UBND huyện, Thị xã, đồng thời tham gia quản lý các công trình do các Sở, Ngành làm Chủ đầu tư được xây dựng trên địa bàn của Huyện, Thị xã.
Điều 2. Tất cả các tổ chức, đơn vị và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xây dựng trên địa bàn Tỉnh phải triệt để ý thức được trách nhiệm của mình khi thực hiện công việc, đồng thời phải chịu trách nhiệm đối với công việc do tổ chức, đơn vị và cá nhân mình thực hiện theo quy định của pháp luật; trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, từ giai đoạn Chuẩn bị đầu tư - Thực hiện đầu tư - Kết thúc đầu tư phải đảm bảo đúng quy hoạch, tuân thủ đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành nhằm mục đích tạo ra sản phẩm, công trình đạt chất lượng theo quy định để đưa vào khai thác sử dụng.
Điều 3. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình là cấp quyết định các vấn đề liên quan đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng; được sử dụng bộ phận tham mưu trực thuộc để thực hiện các công việc chuyên môn nghiệp vụ trước khi quyết định; đồng thời chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về quyết định của mình.
Điều 4. Chủ đầu tư của từng dự án đầu tư xây dựng công trình do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, trước khi lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ( sau đây gọi chung là dự án đầu tư xây dựng công trình). Nếu Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định, phải thuê tổ chức tư vấn xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành, thực hiện những công việc trong trình tự đầu tư xây dựng công trình thông qua hợp đồng.
Mục 1 — VỀ QUY HOẠCH VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 5. Ủy Ban Nhân Dân tỉnh quản lý thống nhất quy hoạch chung và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc sở xây dựng điều hành và quản lý chung quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, UBND các cấp phải công bố rộng rãi quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng; quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp... trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý để các tổ chức, cá nhân biết, kiểm tra và thực hiện theo quy định tại điều 13 Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ ( đối với các Sở, Ngành có quy hoạch ngành được duyệt phải cung cấp cho địa phương để công bố theo đúng quy định ).
Mục 2 — VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 7. Các dự án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, sở Kế hoạch và đầu tư là cơ quan tổng hợp ( trên cơ sở đề nghị của các Sở, Ngành, UBND cấp Huyện ) trình UBND tỉnh quyết định chủ trương từ quý 3 của năm trước để chủ đầu tư tiến hành lập dự án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình trong năm sau khi được bố trí chính thức kế hoạch vốn đầu tư XDCB cho công tác chuẩn bị đầu tư. Trường hợp đặc biệt, Chủ đầu tư có đề nghị cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt để bổ sung vào danh mục công trình chuẩn bị đầu tư.
Điều 8. Khi tiến hành đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình.
Điều 9. Thẩm quyền thẩm định và quyết định dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều 10. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình:
Điều 11. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở
Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt Thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Mục 3 — GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 13. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:
Mục 4 — ĐỀN BÙ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, DI DỜI VÀ
Điều 14. Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc thi công công trình cần tính toán đo đạc, áp giá phù hợp và tương đối chính xác, được thể hiện trong dự án đầu tư xây dựng công trình và được phê duyệt đồng thời với dự án. Đối với dự án có yêu cầu tái định cư tập trung thì Chủ đầu tư phải lập dự án và triển khai thực hiện xong khu tái định cư mới tiến hành giải phóng mặt bằng.
Điều 15. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình thực hiện theo quy định của UBND tỉnh ban hành. Trường hợp phạm vi giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phù hợp quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, nhưng diện tích đất của hộ dân bị giải toả còn lại bằng hoặc nhỏ hơn diện tích được quy định tại khoản 5 điều 13 của quy định này thì Hội đồng đền bù thực hiện áp giá đền bù luôn phần tài sản trên mặt đất và diện tích đất đó để giải toả bàn giao cho việc xây dựng công trình.
Điều 16. Việc tháo dỡ các công trình xây dựng thực hiện theo điều 86 mục 3, chương V, Luật xây dựng
Mục 5 — Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng:
Điều 17. Thực hiện đấu thầu rộng rãi ( xây lắp và mua sắm thiết bị ) là hình thức chủ yếu trong công tác tổ chức đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 18. Đấu thầu hạn chế chỉ áp dụng cho các gói thầu quy mô nhỏ được quy định tại điểm 2 khoản 3 điều 1 Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính Phủ .
Điều 19. Đối với những gói thầu thực hiện đấu thầu theo hình thức nhà thầu ứng vốn trước để thi công ( từ nguồn vốn ngân sách nhưng chưa được bố trí vốn trong năm hiện tại ) thì phải được chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 20. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu
Điều 21. Sau khi có quyết định trúng thầu, Chủ đầu tư thương thảo hợp đồng thi công cụ thể với nhà thầu, ngoài các nội dung được thể hiện trong hợp đồng xây dựng theo quy định tại phần II thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/2/2005 của Bộ Xây dựng, trong hợp đồng xây dựng Chủ đầu tư phải xác định được tên nhà sản xuất vật liệu, vật tư cung cấp cho công trình và thiết bị xây dựng công trình ( chủng loại vật liệu, vật tư phải phù hợp với tiêu chuẩn, chất lượng vật liệu, vật tư trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình ). Giá trị hợp đồng không được vượt giá trị trúng thầu được duyệt. Trường hợp không thương thảo được với nhà thầu thi công thì Chủ đầu tư trình cho cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn vị xếp thứ hai được trúng thầu.
Điều 22. Khi có phát sinh, bổ sung giá trị cho đơn vị thầu thi công, thực hiện theo điều 7, chương 1, Nghị định số 88/ 1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và khoản 6 điều 1 Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính Phủ. Sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng về giá trị bổ sung, Chủ đầu tư trình cơ quan phê duyệt trúng thầu xem xét phê duyệt.
Điều 23. Thẩm quyền chỉ định thầu
Mục 6 — PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 24. Ủy Ban Nhân Dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
Mục 7 — NGHIỆM THU, BÀN GIAO, BẢO HÀNH, BẢO TRÌ,
Điều 25. Giám đốc sở Xây dựng phối hợp Sở quản lý xây dựng chuyên ngành căn cứ vào các quy định của Nhà nước và đặc thù của địa phương có hướng dẫn cụ thể về công việc nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì, sự cố công trình ( tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 7865/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ và các điều 80,82,83,84, mục 3, chương V, Luật xây dựng ).
Điều 26. Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả, chất lượng, tiến độ xây dựng công trình do mình làm chủ đầu tư.
Mục 8 — PHÂN CẤP QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 27. Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
Điều 28. Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát. Nhiệm vụ và yêu cầu của công tác giám sát được quy định tại điều 87, 88, 89, 90 mục 4, chương 5, Luật Xây dựng.
Điều 29. Giám sát đầu tư của cộng đồng nhằm đảm bảo hoạt động đầu tư phù hợp quy hoạch, phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời phát hiện, ngăn chặn để xử lý các hoạt động đầu tư không đúng quy hoạch, sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình, xâm hại lợi ích công cộng.
Điều 30. Trách nhiệm của UBND cấp xã phải xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu trong thời hạn 15 ngày làm việc. Kiểm tra, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy chế giám sát đầu tư công đồng ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ.
Điều 31. Giám đốc sở Kế hoạch và đầu tư phối hợp Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long có hướng dẫn thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại UBND cấp xã và quy trình thực hiện giám sát, nội dung giám sát và báo cáo, kiến nghị trong công tác thực hiện giám sát theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ.
Điều 32. Tăng cường công tác giám sát đầu tư, thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Nhà nước tỉnh kết hợp Thanh tra chuyên ngành, nhất là đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 33. Thanh tra xây dựng ngoài những quy định tại điều 32 nêu trên, thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điều 115, chương VII, Luật Xây dựng, Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 04/6/2005 của Chính Phủ về Tổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng, Chỉ thị số 04/2004/CT-BXD ngày 02/7/2004 của Bộ Xây dựng.
Điều 34. Khi có kết luận giải quyết bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, 3, 4 điều 33, chương 4 quy định này; tổ chức hoặc cá nhân chưa thống nhất với kết quả giải quyết trên thì được quyền tiếp tục khiếu nại, tố cáo lên cấp trên hoặc khởi kiện ra Toà án. Trong thời gian chờ quyết định giải quyết tiếp của cấp có thẩm quyền; cá nhận, tổ chức phải chấp hành theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng đã giải quyết trước đó.
Điều 35. Thực hiện công tác quản lý, đầu tư và xây dựng công trình trên cơ sở hợp đồng. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập cho các công việc từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và phù hợp với pháp luật quy định hiện hành. Việc khen thưởng, xử phạt và xử lý vi phạm căn cứ trên cơ sở hợp đồng. Trừ những vi phạm khác được phát sinh trong quá trình hoạt động và đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.
Điều 36. Trong mỗi hợp đồng được xác lập giữa Chủ đầu tư với đơn vị liên quan từ công việc lập quy hoạch xây dựng , lập dự án đầu tư xây dựng công trình , quản lý dự án xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng đều phải quy định điều khoản thưởng, phạt trong hợp đồng. Cụ thể như sau:
Điều 37. Tất cả các tổ chức, đơn vị và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xây dựng trên địa bàn Tỉnh. Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, Thị xã chiu trách nhiệm thi hành quy định này.
Điều 38. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đã phê duyệt, dự án đang triển khai thực hiện dỡ dang thì các công việc tiếp theo trong giai đoạn chuyển tiếp được thực hiện theo Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng.
Điều 39. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình chưa hoặc đang tổ chức thẩm định nhưng chưa được phê duyệt thì việc công tác lập; thẩm định; phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính Phủ, các Nghị định, Thông tư có liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng và quy định này.
Điều 40. Các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp thực hiện xây lắp trên địa bàn tỉnh, căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước để củng cố, bổ sung nhằm đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động của đơn vị. Đến năm 2006, tổ chức tư vấn phải hoạt động độc lập và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật về thiết kế và chất lượng công tác tư vấn của mình.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.