Quyết định
Quyết định 179/1999/QĐ-NHNN6
Ban hành Quy chế quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/05/1999
- Ngày có hiệu lực
- 06/06/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 83/QĐ-NH6 ngày 23/4/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về quản lý tiền giấy mẫu và ngân phiếu thanh toán mẫu trong ngành Ngân hàng và các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước có liên quan tới quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm. Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt nam, Tổng giám đốc kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Quy chế này quy định việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, sử dụng tiền mẫu, tiền lưu niệm; việc bán tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành của Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Điều 3. Ngân hàng Nhà nước Việt nam thống nhất quản lý tiền mẫu và việc sử dụng tiền mẫu của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, công ty vàng bạc đá quý Việt Nam (dưới đây gọi chung là ngân hàng), Kho bạc Nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 4. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán ngoại bảng tiền mẫu, tiền lưu niệm theo hiện vật, ghi chi tiết mệnh giá, số lượng, số sê ri của từng tờ tiền mẫu, tên người bảo quản tiền mẫu, tiền lưu niệm và định kỳ kiểm kê, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 5. Điều 6. Điều 7. Điều 8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền thu hồi một phần hoặc toàn bộ số tiền mẫu đã được cấp cho các đối tượng sử dụng: Điều 9. Điều 10. Điều 11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tự tổ chức hoặc hợp tác với các đối tác (hoặc đại lý) trong và ngoài nước sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm. Việc hợp tác sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các đối tác (hoặc đại lý) trong và ngoài nước được thực hiện theo hợp đồng trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi. Điều 12. Các nhà máy in, đúc tiền trực thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng hợp đồng in, đúc tiền lưu niệm về số lượng và chất lượng, đảm bảo an toàn như đối với in, đúc tiền, giao sản phẩm đúng thời hạn, quy cách, số lượng, chủng loại tiền lưu niệm. Điều 13. Điều 14. Việc giao nhận, vận chuyển, bảo quản tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo các quy định như đối với bảo quản, vận chuyển, giao nhận tiền. Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc cấp hoặc tặng tiền lưu niệm theo tờ trình của các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam cho những đối tượng sau: Điều 16. Ngân hàng Nhà nước tổ chức trưng bày, giới thiệu, bán tiền mẫu, tiền lưu niệm và tiền đình chỉ lưu hành hoăc bán thông qua các đại lý của Ngân hàng Nhà nước ở trong và ngoài nước. Điều 17. Tiền đình chỉ lưu hành của Ngân hàng Nhà nước khi bán cho các đối tượng có nhu cầu phải được đóng dấu "Đình chỉ lưu hành" ở mặt trước để phân biệt với các loại tiền đang lưu hành. Điều 18. Điều 19. Điều 20. Các khoản thu, chi về sản xuất, bán tiền mẫu, tiền lưu niệm và tiền đình chỉ lưu hành được hạch toán vào thu, chi nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. Điều 21. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 22. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.