Quyết định · UBND
Quyết định 18/2007/QĐ-UBND
v/v Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/10/2007
- Ngày có hiệu lực
- 12/10/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 140/2006/NĐ-CP — Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển (22/11/2006)
- 08/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (08/09/2006)
- 81/2006/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 80/2006/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 52/2005/QH11 — Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, trong đó có phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý cho các cấp, các ngành theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này. Điều 2. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Điện Biên có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại Quy chế này và các quy định về bảo vệ môi trường do pháp luật quy định. Chương II — TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG Điều 3. Chất lượng các thành phần môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên được căn cứ theo Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam. Tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hành chính, y tế và các khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh phải áp dụng biện pháp kỹ thuật phòng chống và xử lý ô nhiễm thích hợp để bảo vệ môi trường đảm bảo các tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam. Chương III — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 4. Đánh giá môi trường chiến lược Điều 5. Đánh giá tác động môi trường Điều 6. Cam kết bảo vệ môi trường Điều 7. Cấu trúc, nội dung, trình tự, thời gian, lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường; Nội dung, trình tự, thời gian, lập, đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường thực hiện theo Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Điều 8. Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt Điều 10. Trách nhiệm của chủ dự án, cơ sở sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận Chương IV — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, Điều 12. Trách nhiệm của Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Điều 13. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Điều 14. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, các cơ sở y tế khác Điều 15. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng Điều 16. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải Điều 17. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản Điều 18. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch Điều 19. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Điều 20. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ Điều 21. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư Điều 22. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với khu đô thị, khu dân cư tập trung Điều 23. Bảo vệ môi trường nơi công cộng Điều 24. Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình Chương VI — QUẢN LÝ CHẤT THẢI Điều 25. Trách nhiệm quản lý chất thải Điều 26. Thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ Điều 27. Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn thông thường Điều 28. Tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường Điều 29. Thu gom, xử lý nước thải Điều 30. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải; hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ. Chương VII — QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Điều 31. Quan trắc môi trường Điều 32. Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 33. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh: Điều 34. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Điều 35. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Điều 36. Sở Công nghiệp Điều 37. Sở Xây dựng Điều 38. Sở Giao thông vận tải Điều 39. Sở Y tế Điều 40. Sở Giáo dục - Đào tạo Điều 41. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Điều 42. Công an tỉnh Điều 43. Sở Tư pháp, các cơ quan thông tin đại chúng: Điều 44. Các Sở, ban, ngành liên quan: Điều 45. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Điều 46. Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 47. Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên: Chương IX — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 48. Thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường Điều 49. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường Điều 50. Xử lý vi phạm Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 51.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.