Quyết định · UBND

Quyết định 18/2007/QĐ-UBND

v/v Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/10/2007
Ngày có hiệu lực
12/10/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, trong đó có phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý cho các cấp, các ngành theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này.
  Điều 2. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Điện Biên có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại Quy chế này và các quy định về bảo vệ môi trường do pháp luật quy định.
Chương II — TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
  Điều 3. Chất lượng các thành phần môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên được căn cứ theo Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam. Tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hành chính, y tế và các khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh phải áp dụng biện pháp kỹ thuật phòng chống và xử lý ô nhiễm thích hợp để bảo vệ môi trường đảm bảo các tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam.
Chương III — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 4. Đánh giá môi trường chiến lược
  Điều 5. Đánh giá tác động môi trường
  Điều 6. Cam kết bảo vệ môi trường
  Điều 7. Cấu trúc, nội dung, trình tự, thời gian, lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường; Nội dung, trình tự, thời gian, lập, đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường thực hiện theo Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
  Điều 8. Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường
  Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
  Điều 10. Trách nhiệm của chủ dự án, cơ sở sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận
  Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận
Chương IV — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,
  Điều 12. Trách nhiệm của Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  Điều 13. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  Điều 14. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, các cơ sở y tế khác
  Điều 15. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
  Điều 16. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
  Điều 17. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
  Điều 18. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch
  Điều 19. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
  Điều 20. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
  Điều 21. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
  Điều 22. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với khu đô thị, khu dân cư tập trung
  Điều 23. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
  Điều 24. Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
Chương VI — QUẢN LÝ CHẤT THẢI
  Điều 25. Trách nhiệm quản lý chất thải
  Điều 26. Thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ
  Điều 27. Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn thông thường
  Điều 28. Tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường
  Điều 29. Thu gom, xử lý nước thải
  Điều 30. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải; hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ.
Chương VII — QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
  Điều 31. Quan trắc môi trường
  Điều 32. Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 33. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh:
  Điều 34. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
  Điều 35. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
  Điều 36. Sở Công nghiệp
  Điều 37. Sở Xây dựng
  Điều 38. Sở Giao thông vận tải
  Điều 39. Sở Y tế
  Điều 40. Sở Giáo dục - Đào tạo
  Điều 41. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh
  Điều 42. Công an tỉnh
  Điều 43. Sở Tư pháp, các cơ quan thông tin đại chúng:
  Điều 44. Các Sở, ban, ngành liên quan:
  Điều 45. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
  Điều 46. Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 47. Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên:
Chương IX — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG
  Điều 48. Thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
  Điều 49. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường
  Điều 50. Xử lý vi phạm
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.