Quyết định · UBND
Quyết định 18/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 20/12/2018
- Hết hiệu lực
- 03/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 38/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn (15/05/2016)
- 90/2015/QH13 — Khí tượng thủy văn (23/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 33/2013/QH13 — Phòng, chống thiên tai (19/06/2013)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hoạt động khí tượng thủy văn Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG Điều 4. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng Điều 5. Quan trắc khí tượng thủy văn Điều 6. Thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng Điều 7. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng Điều 8. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng Điều 9. Nội dung và vị trí quan trắc khí tượng thủy văn Điều 10. Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn Chương III — HOẠT ĐỘNGDỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 11. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân Điều 12. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Điều 13. Hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Điều 14. Thủ tục, trình tự, thời gian cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Điều 15. Cấp lại, thu hồi và trả lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Điều 16. Đình chỉ, chấm dứt hiệu lực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Chương IV — KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆUKHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 17. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn Điều 18. Thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc của thông tin,dữ liệu khí tượng thủy văn Điều 19. Trách nhiệm thẩm định, thẩm tra, đánh giá nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn Điều 20. Giao nộp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn Điều 21. Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn của tỉnh Chương V — TỔ CHỨCTHỰC HIỆN Điều 22. Thanh tra chuyên ngành về khí tượng thủy văn Điều 23. Xử lý vi phạm Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành có liên quan Điều 26. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố Điều 27. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn Điều 28. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.