Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 19/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 04/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021- 2026 (25/04/2025)
- 04/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021- 2026 (25/04/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 629/2019/UBTVQH14 — Hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân (30/01/2019)
- 87/2015/QH13 — Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (20/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 753/2005/NQ-UBTVQH11 — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân (02/04/2005)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 Điều 2. Điều khoản thi hành Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HĐND Điều 3. Cơ cấu tổ chức của HĐND Chương II — HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND Điều 4. Kỳ họp HĐND Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp của HĐND Điều 6. Nội quy kỳ họp HĐND Điều 7. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri Điều 8. Thông báo quyết định triệu tập và dự kiến chương trình kỳ họp của HĐND Điều 9. Gửi và lưu hành tài liệu trình HĐND Điều 10. Triệu tập kỳ họp Điều 11. Khách mời tham dự kỳ họp Điều 12. Thảo luận nội dung trình kỳ họp Điều 13. Hoạt động chất vấn tại kỳ họp Điều 14. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Điều 15. Thư ký phục vụ kỳ họp Điều 16. Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm Điều 17. Hoạt động giám sát của HĐND Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND Điều 18. Phiên họp của Thường trực HĐND Điều 19. Hoạt động giám sát của Thường trực HĐND Điều 20. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban HĐND Điều 21. Thực hiện nhiệm vụ giữa hai kỳ họp HĐND Điều 22. Tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân Chương IV — HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN HĐND Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn Điều 24. Hoạt động thẩm tra Điều 25. Hoạt động giám sát của các Ban HĐND Chương V — HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HĐND Điều 26. Hoạt động của Tổ đại biểu HĐND Điều 27. Hoạt động của đại biểu HĐND (không chuyên trách) Điều 28. Đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm, đại biểu bị mất quyền đại biểu HĐND Chương VI — QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA HĐND, THƯỜNG TRỰC HĐND VỚI Điều 29. Quan hệ công tác giữa HĐND với HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 30. Quan hệ công tác giữa Thường trực HĐND với Đảng đoàn HĐND Điều 31. Quan hệ công tác giữa Thường trực HĐND với Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long Điều 32. Quan hệ công tác giữa Thường trực HĐND với Thường trực UBND, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh Điều 33. Quan hệ công tác giữa Thường trực HĐND với Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố Chương VII — CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND Điều 34. Bộ máy giúp việc HĐND Điều 35. Chế độ chính sách, điều kiện đảm bảo và khen thưởng Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.