Văn bản · Chính phủ
Văn bản 184-CP
Quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/11/1994
- Ngày có hiệu lực
- 30/11/1994
- Hết hiệu lực
- 02/01/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 57/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (20/04/2000)
- 337/TT-PLQT — Hướng dẫn thi hành một số quy định của Thông tư số 503-TT/LB ngày 25/5/1995 của Liên Bộ Tư pháp - Ngoại giao - Nội vụ quy định chi tiết về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài (23/08/1995)
- 503/TT-LB — Hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định số 184/CP ngày 30/11/1994 của Chính phủ quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài (25/05/1995)
- 33/TT-LB — Quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài (24/04/1995)
- 57/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (20/04/2000)
- 337/TT-PLQT — Hướng dẫn thi hành một số quy định của Thông tư số 503-TT/LB ngày 25/5/1995 của Liên Bộ Tư pháp - Ngoại giao - Nội vụ quy định chi tiết về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài (23/08/1995)
- 33/TT-LB — Quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài (24/04/1995)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hôn nhân và gia đình (29/12/1986)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- Không số — Hôn nhân và gia đình (29/12/1986)
Bố cục (39 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định thủ tục đăng ký việc kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký việc nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài. Điều 2. Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý Nhà nước trong việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Điều 3. Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này. Điều 4. Điều 6. Chương II — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VÀ CÔNG NHẬN VIỆC KẾT HÔN Điều 7. Điều 8. Giấy tờ quy định tại Điều 7 Nghị định này phải được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp, nếu việc kết hôn được tiến hành tại Việt Nam; hoặc nộp cho Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, nếu việc kết hôn được tiến hành ở nước ngoài. Điều 9. Điều 10. Trình tự đăng ký kết hôn tại Việt Nam được tiến hành như sau: Điều 11. Trình tự đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự được tiến hành như sau: Điều 12. Chương III — THỦ TỤC CÔNG NHẬN VIỆC CHA, Điều 13. Điều 14. Điều 15. Trình tự công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú được tiến hành như sau: Chương IV — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI Điều 16. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Trình tự giải quyết cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam tại Việt Nam làm con nuôi được thực hiện như sau: Điều 20. Điều 21. Điều 22. Trình tự giải quyết cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam ở nước ngoài làm con nuôi được tiến hành như sau: Điều 23. Điều 24. Điều 25. Điều 26. Điều 27. Điều 28. Điều 29. Điều 30. Điều 31. Điều 32. Điều 34. Điều 35. Điều 36. Điều 37. Giấy xác nhận quy định tại điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 7, điểm b Khoản 2 Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 23 và Khoản 1 Điều 30 của Nghị định này được áp dụng đối với người không quốc tịch, người có hai hoặc nhiều quốc tịch nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau: Điều 38. Điều 39. Điều 40. Điều 41.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.