Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 57/2000/QĐ-BTC
Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/04/2000
- Ngày có hiệu lực
- 05/05/2000
- Hết hiệu lực
- 12/11/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 2097/2007/QĐ-UBND — V/v Ban hành Bản quy định trình tự, thủ tục thực hiện các việc Hộ tịch, Lý lịch tư pháp (25/10/2007)
- 2097/2005/QĐ-UBND — V/v Ban hành Bản quy định trình tự, thủ tục thực hiện các việc Hộ tịch, Lý lịch tư pháp (07/09/2005)
- 112/2000/TT-BTC — hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch (21/11/2000)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 04/1999/NĐ-CP — Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (30/01/1999)
- 83/1998/NĐ-CP — Về đăng ký hộ tịch (10/10/1998)
- 184-CP — Quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài (30/11/1994)
- 04/1999/NĐ-CP — Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (30/01/1999)
- 83/1998/NĐ-CP — Về đăng ký hộ tịch (10/10/1998)
- 184-CP — Quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài (30/11/1994)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (6 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch. Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm: Điều 4. Cơ quan thu lệ phí được tạm trích 30% số tiền lệ phí thực thu được, số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cuối năm, nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về lệ phí hộ tịch quy định tại Thông tư liên Bộ số 33 TT/LB ngày 24/4/1995 của Bộ Tài chính - Tư pháp quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Viêt Nam và người nước ngoài và tại Thông tư liên Bộ số 83 TT/LB ngày 4/10/1993 của Bộ Tài chính - Ngoại giao quy định về việc thu phí, lệ phí lãnh sự nước ngoài. Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.