Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 186/2001/QĐ-TTg
Về phát triển kinh tế - xã hội ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc thời kỳ 2001 - 2005
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/12/2001
- Ngày có hiệu lực
- 22/12/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (4)
- 554/2005/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư tỉnh Lào Cai (26/09/2005)
- 27/2004/QĐ-UBND — V/v quy định chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí lại dân cư theo các Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001, Quyết định số 190/2003/QĐ-TTgngày 6/9/2003; hỗ trợ khai hoang theo Quyêt định số120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ (02/07/2004)
- 62/2004/QĐ-UB — Về quản lý ngân sách chi thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40/2000/QH10; Chi hỗ trợ Sách giáo khoa, giấy vở học tập cho học sinh thuộc diện chính sách theo quyết định số 186/2001/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ (04/06/2004)
- 77/2003/QĐ-UB — Về Chính sách hỗ trợ học bổng cho học sinh thuộc diện học tại các trường Phổ thông DTNT đang học tại các cơ sở giáo dục công lập của Tỉnh Sơn la (08/05/2003)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (9 điều)
Điều 1. Phát triển kinh tế - xã hội 6 tỉnh đặc biệt khó khăn vùng núi phía Bắc : Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu thời kỳ 2001 - 2005 nhằm phát huy những tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, rừng và khoáng sản,... và tiềm năng con người trong khu vực; gắn phát triển kinh tế xã hội với thực hiện các chính sách dân tộc, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân; bảo vệ môi trường sinh thái cho vùng và hạ lưu ở đồng bằng Bắc Bộ; góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng. Mục tiêu cụ thể đến năm 2005 là: Điều 2. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội. Điều 3. Định hướng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Điều 4. Phát triển Giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, xã hội Điều 5. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Điều 6. Về một số chính sách và giải pháp. Điều 7. Tổ chức thực hiện. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ tưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Kạn, Sơn La, Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.