Nghị định · Chính phủ
Nghị định 19/2001/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/05/2001
- Ngày có hiệu lực
- 26/05/2001
- Hết hiệu lực
- 13/06/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 51/2006/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ (19/05/2006)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 45/2001/CT-UB — V/v thực hiện Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (16/11/2001)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — An toàn và kiểm soát bức xạ (25/06/1996)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (40 điều)
Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về khai báo Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký Điều 8. Hành vi vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, nhập khẩu chất thải phóng xạ Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về lưu giữ, mua bán thiết bị bức xạ Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về vận chuyển nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về giấy phép sử dụng do cơ quan quản lý nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ cấp Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về nâng cấp, mở rộng cơ sở bức xạ Điều 13. Hành vi làm công việc bức xạ đặc biệt mà không có giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ cấp Điều 14. Hành vi vi phạm quy định làm dịch vụ an toàn bức xạ Điều 15. Hành vi vi phạm điều kiện được quy định trong giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ cấp Điều 16. Hành vi sử dụng giấy phép quá thời hạn Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về giải thể cơ sở bức xạ Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về xử lý và quản lý chất thải phóng xạ Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về địa điểm cơ sở bức xạ Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về kích thước phòng để tiến hành công việc bức xạ Điều 21. Hành vi vi phạm quy định bảo vệ che chắn Điều 22. Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường Điều 23. Hành vi vi phạm các quy định cụ thể của Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát Bức xạ và Nghị định số 50/1998/NĐ-CP Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan thanh tra chuyên ngành về an toàn và kiểm soát bức xạ Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an, cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Thanh tra Y tế, Thanh tra Lao động, Thanh tra Môi trường và Thanh tra chuyên ngành khác Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ trong việc xử lý vi phạm hành chính Điều 28. Thủ tục xử phạt Điều 29. Thủ tục phạt tiền Điều 30. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép Điều 31. Thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 32. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 33. Thủ tục xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu Điều 34. Thi hành quyết định xử phạt Chương IV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 35. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 36. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ Điều 37. Khen thưởng Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Hiệu lực thi hành Điều 39. Hướng dẫn thi hành Nghị định Điều 40. Trách nhiệm thi hành Nghị định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.