Nghị định · Chính phủ
Nghị định 19/2002/NĐ-CP
Về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/02/2002
- Ngày có hiệu lực
- 04/03/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 192/2006/TTLT/BQP-BKHCN — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 19/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2002 của Chính phủ về Huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ Quốc phòng (24/11/2006)
- 01/2005/TTLT/BQP-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân được huy động phục vụ quốc phòng theo Nghị định số 19/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng (04/01/2005)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Mục tiêu huy động Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong việc thực hiện nhiệm vụ huy động. Điều 4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc khối Nhà nước tham gia việc huy động. Điều 5. Chế độ, chính sách áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được huy động. Điều 6. Chế độ bảo mật Điều 7. Chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng. Điều 8. Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo và nghiên cứu của quân đội. Điều 9. Tăng cường tiềm lực thông tin, cơ sở dữ liệu, tư liệu khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng. Điều 10. Bổ sung lực lượng, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng. Điều 11. Huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng. Điều 12. Phương thức huy động. Điều 13. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch huy động Điều 14. Trình tự xây dựng kế hoạch huy động. Điều 15. Phê duyệt kế hoạch huy động. Điều 16. Trách nhiệm thực hiện kế hoạch huy động. Điều 17. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch huy động. Điều 18. Bàn giao kết quả huy động. Điều 19. Kinh phí thực hiện kế hoạch huy động. Điều 20. Khen thưởng Điều 21. Xử lý vi phạm Điều 22. Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 23. Hiệu lực thi hành Điều 24. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định Điều 25. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.