Quyết định · UBND
Quyết định 19/2018/QĐ-UBND
Ban hành chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/06/2018
- Ngày có hiệu lực
- 10/08/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 28/2019/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (20/11/2019)
- 28/2019/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (20/11/2019)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 19/2012/TT-BGDĐT — Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học (01/06/2012)
- 13/2012/NĐ-CP — Ban hành Điều lệ Sáng kiến (02/03/2012)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục, đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục tiêu hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo Điều 4. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo Điều 5. Hoạt động nghiên cứu khoa học được khuyến khích và hỗ trợ Điều 6. Điều kiện được hỗ trợ nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo Điều 7. Đề xuất nội dung nghiên cứu khoa học Điều 8. Công tác quản lý và phân cấp quản lý nhiệm vụ Điều 9. Xử lý nhiệm vụ không hoàn thành Điều 10. Trách nhiệm, quyền lợi của các tổ chức, cá nhân Chương III — HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO KHÔNG CHUYÊN Điều 11. Mục tiêu hỗ trợ hoạt động sáng tạo Điều 12. Lĩnh vực hoạt động sáng tạo được xem xét hỗ trợ Điều 13. Sản phẩm hoạt động sáng tạo được xem xét hỗ trợ Điều 14. Điều kiện hỗ trợ Điều 15. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ Điều 16. Hội đồng đánh giá sản phẩm đề nghị hỗ trợ Chương IV — KINH PHÍ HỖ TRỢ Điều 17. Nguồn kinh phí Điều 18. Căn cứ lập dự toán và phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước Điều 19. Định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước Điều 20. Xác định mức kinh phí hỗ trợ Điều 21. Phân cấp phê duyệt mức hỗ trợ Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.