Quyết định · UBND
Quyết định 19/2019/QĐ-UBND
Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; Lãnh đạo theo dõi, phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/08/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (25/03/2015)
- 37/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (05/05/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 29/2012/NĐ-CP — Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (12/04/2012)
- 24/2010/NĐ-CP — Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (15/03/2010)
- 27/2003/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo (19/02/2003)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; Lãnh đạo theo dõi, phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Chương II — TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 3. Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị và đạo đức lối sống Điều 4. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị Điều 5. Tiêu chuẩn về năng lực công tác Điều 6. Các điều kiện, tiêu chuẩn khác Chương III — TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 7. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Điều 8. Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 9. Tiêu chuẩn chức danh Chi cục trưởng các Chi cục, Giám đốc các Trung tâm, Ban Quản lý, Quỹ và cấp trưởng các đơn vị khác trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 10. Tiêu chuẩn chức danh Phó Chi cục trưởng các Chi cục, Điều 11. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; Lãnh đạo theo dõi, phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã Điều 12. Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; Lãnh đạo theo dõi, Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.