Nghị định · Chính phủ
Nghị định 29/2012/NĐ-CP
Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/04/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2012
- Hết hiệu lực
- 29/09/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 115/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (25/09/2020)
- 101/2017/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (01/09/2017)
Được hướng dẫn bởi (214)
- 10/2018/TT-BNV — Quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (13/09/2018)
- 02/2018/TT-BNV — Quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin (08/01/2018)
- 06/2017/TT-BNV — Quy định mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học (27/09/2017)
- 08/2016/TTLT-BYT-BNV — quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số (15/04/2016)
- 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV — Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật (20/10/2015)
- 44/2020/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý (10/09/2020)
- 44/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý (10/09/2020)
- 285/2020/NQ-HĐND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 178/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 và Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017 đến hết năm 2020 (08/09/2020)
- 10/2020/QĐ-UBND — Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang; Phó Trưởng Ban Di dân, tái định cư thuộc Ủy ban nhân dân huyện (27/07/2020)
- 11/2020/QĐ-UBND — Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ban Quản lý các khu du lịch tỉnh Tuyên Quang (27/07/2020)
- 29/2020/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1100/2017/QĐ-UBND ngày 12/4/2017;Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 2235/2017/QĐ-UBND ngày 28/6/2017; Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1941/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa (03/07/2020)
- 14/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình (30/06/2020)
- 24/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh (06/06/2020)
- 11/2020/TT- BGTVT — Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không (21/05/2020)
- 15/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm công chức, viêc chức lãnh đạo, quản lý, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện thành phố (20/05/2020)
- 10/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hướng dẫn thực hiện chính sách thu hút, đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và sau đại học công tác tại các cơ quan, đơn vị y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (11/05/2020)
- 11/2020/QĐ-UBND — Ban hành quy định về phân cấp quản lý tiền lương cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội được giao biên chế, công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước, UBND tỉnh làm đại diện chủ sở hữu (17/04/2020)
- 11/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Quy định về đánh giá, phân loại viên chức và người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 27/04/2018 của UBND tỉnh Lào Cai (31/03/2020)
- 03/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (03/03/2020)
- 31/2019/TT-BLĐTBXH — Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (31/12/2019)
- 29/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum (30/12/2019)
- 29/2019/QĐ-UBND. — Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum (30/12/2019)
- 23/2019/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 298/2009/NQ-HĐND ngày 23/12/2009 của HĐND tỉnh về một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao (12/12/2019)
- 15/2019/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao; chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học, giai đoạn 2017 - 2021 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh (10/12/2019)
- 08/2019/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học; điều động, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Đắk Lắk (06/12/2019)
- 35/2019/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tuyên Quang (06/12/2019)
- 15/2019/NQ-HĐND — Nghị quyết ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức biệt phái, luân chuyển trên địa bàn tỉnh Lào Cai (06/12/2019)
- 32/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (03/12/2019)
- 24/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tuyển dụng công chức, viên chức; quản lý công chức, viên chức; nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (01/11/2019)
- 31/2019/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 30/03/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc kéo dài và điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015 - 2017 đến năm 2020” (08/10/2019)
- … và 184 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 143/2007/NĐ-CP — Quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu (10/09/2007)
- 121/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (23/10/2006)
- 54/2005/NĐ-CP — Về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức (19/04/2005)
- 116/2003/NĐ-CP — Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (10/10/2003)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 32/2018/QĐ-UBND — V/v quy định hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý thôi việc theo nguyện vọng (31/12/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Phân loại viên chức Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức Điều 5. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức Điều 6. Hội đồng tuyển dụng viên chức Điều 7. Nội dung và hình thức thi Điều 8. Điều kiện miễn thi một số môn Điều 9. Cách tính điểm Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức Điều 11. Nội dung xét tuyển viên chức Điều 12. Cách tính điểm Điều 13. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức Điều 14. Xét tuyển đặc cách Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển Điều 16. Tổ chức tuyển dụng viên chức Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng Điều 18. Các nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc Điều 19. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc Điều 20. Chế độ tập sự Điều 21. Hướng dẫn tập sự Điều 22. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự Điều 23. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp khi hết thời gian tập sự Điều 24. Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người tập sự Điều 25. Phân công nhiệm vụ Điều 26. Biệt phái viên chức Điều 27. Bổ nhiệm viên chức quản lý Điều 28. Thẩm quyền bổ nhiệm, giải quyết thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý Điều 29. Thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức Điều 30. Phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức Điều 31. Quy trình, thủ tục tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng Điều 34. Quyền lợi, trách nhiệm của viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 35. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Điều 36. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo Điều 37. Trình tự, thủ tục đánh giá viên chức hàng năm Điều 38. Giải quyết thôi việc Điều 39. Trợ cấp thôi việc Điều 40. Thủ tục nghỉ hưu Điều 41. Chế độ, chính sách và cơ chế quản lý đối với trường hợp viên chức đã nghỉ hưu thực hiện ký hợp đồng vụ, việc với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 42. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức Điều 43. Chuyển tiếp đối với viên chức Điều 44. Nội dung quản lý viên chức Điều 45. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ Điều 46. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 47. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Điều 48. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 49. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập Điều 50. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác Điều 51. Hiệu lực thi hành Điều 52. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.