Quyết định · UBND
Quyết định 19/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/06/2022
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 07/2021/TT-BNV — Thông tư quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ (31/12/2021)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 09/2019/NĐ-CP — Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (24/01/2019)
- 28/2018/QĐ-TTg — Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước (12/07/2018)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
Bố cục (12 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc; Giám đốc các Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện hoạt động trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo Chương II — BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ NGÀNH NỘI VỤ Điều 4. Tên báo cáo, tần suất, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo Điều 5. Nội dung báo cáo, mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo Điều 6. Hình thức báo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo; cơ quan nhận báo cáo Điều 7. Đối với các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ không quy định tại Quyết định này Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo Điều 9. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.