Quyết định · UBND
Quyết định 19/2023/QĐ-UBND
Ban hành quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của Đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/02/2023
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 04/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (06/01/2022)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 91/2019/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (19/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2023. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm Điều 4. Mức độ khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm Điều 5. Biện pháp khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm Điều 6. Kết quả về mức độ khôi phục tình trạng ban đầu của đất trưóc khi vi phạm Chương II — MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT Điều 7. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất truớc khi vi phạm đối với hành vi sử dụng đất trồng lúa; đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất; đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không đưọc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại Điều 9, 10, 11 và 12 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Điều 8. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trong lúa không đúng quy định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Điều 9. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi lấn, chiếm đất theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Điều 10. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Điều 11. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp Điều 13. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức vi phạm Điều 14. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.