Quyết định · UBND

Quyết định 191/2012/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với một số trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/06/2012
Ngày có hiệu lực
07/07/2012
Hết hiệu lực
26/08/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (17)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với một số trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận và việc xác định hạn mức đất ở, hạn mức công nhận đất ở để tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận
  Điều 4. Những quy hoạch làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận
  Điều 5. Giải thích từ ngữ
Chương II — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
  Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
  Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
  Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
  Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012
  Điều 10. Cấp đổi Giấy chứng nhận
  Điều 11. Các giấy tờ chứng minh việc người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất trong trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền
  Điều 12. Trình tự xác nhận giấy tờ hợp lệ để cấp Giấy chứng nhận
  Điều 13. Phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất đối với từng trường hợp cụ thể khi xử lý để cấp Giấy chứng nhận
Chương III — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
  Điều 14. Hồ sơ và trình tự cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 Quy định này
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành
  Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và thành viên của Tổ tư vấn xét cấp Giấy chứng nhận; cán bộ, công chức, viên chức thi hành nhiệm vụ trong việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
  Điều 18. Giải quyết khiếu nại tố cáo
  Điều 19. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
  Điều 20. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.