Văn bản · Chính phủ
Văn bản 192-CP
Về ban hành Quy chế Khu công nghiệp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/12/1994
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (7)
- 731/TTg — Về việc thành lập Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (03/10/1996)
- 67/BKH-KCN — Về việc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore trong việc hình thành dự án, tiếp nhận thẩm định, cấp giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp Việt Nam-Singapore (17/03/1997)
- 731/TTg — Về việc thành lập Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (03/10/1996)
- 485-TTg — Về việc thành lập Ban Quản lý Khu công nghiệp Bà Rịa-Vũng Tầu (29/07/1996)
- 260/QĐ-UB-NCVX — Quyết định 260/QĐ-UB-NCVX năm 1996 về việc thành lập Ban Chỉ đạo các khu công nghiệp tập trung của thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (25/01/1996)
- 548-TTg — Về việc thành lập Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Quảng Nam - Đà Nẵng (07/09/1995)
- 240/TTg — Về việc thành lập Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Hải Phòng (27/04/1995)
Hướng dẫn thi hành (7)
- Không số — Sửa đổi một số điều của Luật Công ty (22/06/1994)
- Không số — Khuyến khích đầu tư trong nước (22/06/1994)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (23/12/1992)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- Không số — Công ty (21/12/1990)
- 41-LCT/HĐNN8 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (30/06/1990)
- Không số — Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (29/12/1987)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghiệp. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Điều 3. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể quần chúng có trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 1. Chính phủ Việt Nam hoan nghênh và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào Khu vực công nghiệp trên cơ sở Quy chế này và các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 2. Khu công nghiệp quy định trong Quy chế này là Khu công nghiệp tập trung do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống. Điều 3. Điều 4. Trong Khu công nghiệp, các nhà đầu tư được đầu tư vào các lĩnh vực: Điều 5. Xí nghiệp Khu công nghiệp là doanh nghiệp, xí nghiệp nói tại Điều 3 Quy chế này, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đối với mỗi loại doanh nghiệp. Điều 6. Xí nghiệp Khu công nghiệp có các quyền: Điều 7. Xí nghiệp Khu công nghiệp có các nghĩa vụ: Điều 8. Chính phủ Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các Công ty trong và ngoài nước xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp (gọi tắt là Công ty phát triển hạ tầng) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 9. Điều 10. Việc xây dựng nhà xưởng trong Khu công nghiệp phải tuân thủ quy trình, quy phạm xây dựng, đảm bảo an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi sinh, môi trường. Điều 11. Trong trường hợp việc xây dựng nhà xưởng tuy phải phân kỳ sử dụng đất, Xí nghiệp Khu công nghiệp vẫn được phép thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết, nhưng phải có kế hoạch phân kỳ sử dụng diện tích được thuê trong thời hạn tối đa là hai (2) năm. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất ba mươi (30) ngày trước khi kết thúc thời hạn quy định, xí nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp không được phép gia hạn, phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi. Điều 12. Quan hệ lao động trong Xí nghiệp Khu công nghiệp được điều chỉnh theo quy định của Bộ Lao động Việt Nam ngày 23 tháng 6 năm 1994 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 13. Người lao động Việt Nam được các Xí nghiệp Khu công nghiệp tuyển vào làm việc, phải nộp hồ sơ đăng ký tại Ban Quản lý Khu công nghiệp. Điều 14. Xí nghiệp Khu công nghiệp ưu tiên sử dụng lao động Việt Nam, trước hết là lao động tại nơi có Khu công nghiệp. Đối với những công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng thì Xí nghiệp được phép sử dụng lao động nước ngoài trong thời hạn nhất đinh. Trong thời hạn đó, Xí nghiệp Khu công nghiệp phải đào tạo người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế. Điều 15. Nghĩa vụ nộp thuế của Xí nghiệp Khu công nghiệp. Điều 16. Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam có quyền hoạt động trong Khu công nghiệp khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép và được sự chấp thuận của Ban Quản lý Khu Công nghiệp. Điều 17. Việc quản lý ngoại hối trong Khu công nghiệp thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam. Điều 18. Điều 19. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có Khu công nghiệp có trách nhiệm: Điều 20. Ban Quản lý Khu công nghiệp là cơ quan trực tiếp quản lý Khu công nghiệp, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Điều 21. Điều 22. Ban Quản lý là đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước. Các khoản thu ngân sách trên địa bàn Khu công nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Các khoản chi cho hoạt động của Ban Quản lý do ngân sách Nhà nước đài thọ. Điều 23. Điều 24. Những quy định khác liên quan đến hoạt động của Xí nghiệp Khu công nghiệp không quy định trong Quy chế này được áp dụng theo các điều khoản tương ứng của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 25. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Các Khu chế xuất và Khu công nghiệp được thành lập trước ngày có hiệu lực của Quy chế này, nếu có yêu cầu chuyển thành Khu công nghiệp hoạt động theo Quy chế này thì phải được Chính phủ xem xét và quyết định đối với từng trường hợp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.