Quyết định · UBND
Quyết định 20/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/06/2014
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 33/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (31/12/2020)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 04/2014/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (21/01/2014)
- 40/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (22/11/2013)
- 163/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp (12/11/2013)
- 26/2012/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (21/09/2012)
- 54/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (22/06/2012)
- 46/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (22/05/2012)
- 35/2010/TT-BCA — Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (11/10/2010)
- 72/2009/NĐ-CP — Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (03/09/2009)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 51/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp (30/12/2008)
- 130/2006/NĐ-CP — Quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (08/11/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 35/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (04/04/2003)
- 27/2001/QH10 — Phòng cháy và chữa cháy (29/06/2001)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành, các cấp liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc quản lý, kinh doanh, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Mục 1 — BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 5. Hồ sơ đầu tư, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng kho vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 6. Yêu cầu đối với kho vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 7. Quy định về bảo quản vật liệu nổ:
Mục 2 — VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 8. Yêu cầu đối với đơn vị vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 9. Kiểm tra, cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp:
Mục 3 — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 10. Điều kiện của chỉ huy nổ mìn:
Điều 11. Điều kiện đối với thợ mìn:
Điều 12. Điều kiện đối với thủ kho, bảo vệ kho vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 13. Điều kiện đối với các đối tượng khác có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 14. Điều kiện về vị trí, địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 15. Điều kiện về trang thiết bị phục vụ nổ mìn:
Điều 16. Quy định về hộ chiếu nổ mìn:
Điều 17. Quy định về cấp phát vật liệu nổ công nghiệp:
Mục 4 — KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ NỔ MÌN
Điều 18. Quy định đối với các tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
Điều 19. Quy định đối với các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn:
Điều 20. Quy định đối với các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn:
Mục 5 — HUẤN LUYỆN VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN, NGHIỆP VỤ BẢO VỆ, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TRONG HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 21. Đối tượng huấn luyện:
Điều 22. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn, nghiệp vụ bảo vệ, phòng cháy chữa cháy trong quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 23. Cấp Giấy chứng nhận:
Mục 6 — BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 24. Báo cáo trong các trường hợp bất thường:
Điều 25. Báo cáo định kỳ về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Chương III — CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 26. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp Giấy phép, Giấy đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 27. Cơ quan cấp Giấy phép, Giấy đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thời hạn của giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Điều 28. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN:
Điều 29. Quản lý và đăng ký Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 30. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp của Sở Công Thương:
Điều 31. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Điều 32. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã:
Điều 34. Thanh tra, kiểm tra về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành:
Điều 36. Tổ chức thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.