Quyết định · UBND

Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Ban hành “Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương”

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/11/2015
Ngày có hiệu lực
29/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của UBND tỉnh Hải Dương Ban hành “Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích một số thuật ngữ trong văn bản
  Điều 4. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 5. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ
  Mục 1 — XÁC ĐỊNH, TUYỂN CHỌN VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NHIỆM VỤ
    Điều 6. Nguồn hình thành các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
    Điều 7. Quy trình tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
    Điều 8. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Mục 2 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    Điều 9. Phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí, ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    Điều 10. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    Điều 11. Điều chỉnh nội dung và kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Mục 3 — KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU
    Điều 12. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    Điều 13. Chuẩn bị báo cáo khoa học
    Điều 14. Đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    Điều 15. Các hình thức đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    Điều 16. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    Điều 17. Đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 18. Quản lý sau nghiệm thu
  Mục 4 — THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
    Điều 19. Chế độ khoán chi, thanh quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    Điều 20. Xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    Điều 21. Các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Chương III — ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ
  Điều 22. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 23. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 24. Nội dung chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 25. Định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân
  Điều 27. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 29. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 31. Quyền lợi của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 32. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.