Nghị định · Chính phủ
Nghị định 95/2014/NĐ-CP
Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 17/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2014
- Hết hiệu lực
- 14/10/2025
Hết hiệu lực từ 14/10/2025 theo điều khoản hiệu lực của 265/2025/NĐ-CP: “2. Bãi bỏ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 265/2025/NĐ-CP (14/10/2025)
Được hướng dẫn bởi (129)
- 84/2017/TT-BQP — Quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng (10/04/2017)
- 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC — Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (28/06/2016)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 37/2015/QĐ-TTg — Quy định điều kiện thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/09/2015)
- 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (01/09/2015)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 03/2015/TT-BKHCN — Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (09/03/2015)
- 16/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (10/09/2025)
- 19/2024/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (11/12/2024)
- 146/2024/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Yên Bái (10/12/2024)
- 22/2024/NQ-HĐND — Ban hành quy định nội dung, mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước (06/12/2024)
- 29/2024/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (06/12/2024)
- 65/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (05/09/2024)
- 08/2024/NQ-HĐND — Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách cấp tỉnh (17/07/2024)
- 36/2024/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 163/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định một số chính sách hỗ trợ ứng dụng, nhân rộng các kết quả khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2026 (10/05/2024)
- 33/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (10/05/2024)
- 01/2024/NQ-HĐND — V/v Ban hành Quy định về định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (02/04/2024)
- 04/2024/NQ-HĐND — Ban hành Quy định nội dung và định mức xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (29/03/2024)
- 90/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (30/12/2023)
- 44/2023/QĐ-UBND — Ban hành quy định định mức lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước (29/12/2023)
- 27/2023/QĐ-UBND — Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (18/12/2023)
- 71/2023/NQ-HĐND — Ban hành quy định về định mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (13/12/2023)
- 20/2023/NQ-HĐND — Ban hành Quy định nội dung, định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (13/12/2023)
- 27/2023/NQ-HĐND — Ban hành Quy định định mức xây dựng dự toán và mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (08/12/2023)
- 87/2023/NQ-HĐND — Ban hành Quy định định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (08/12/2023)
- 30/2023/NQ-HĐND — Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (07/12/2023)
- 27/2023/NQ-HĐND — Quy định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (07/12/2023)
- 19/2023/NQ-HĐND — QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (07/12/2023)
- 33/2023/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh (06/12/2023)
- 23/2023/NQ-HĐND — Về quy định mức chi lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (11/11/2023)
- … và 99 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (22 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1 — ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 4. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
Điều 5. Về kế hoạch, lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
Điều 6. Cơ chế đầu tư đặc biệt và phương thức thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
Điều 7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Mục 2 — ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 8. Nguồn đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ
Điều 9. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Điều 10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Điều 11. Quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Mục 3 — ĐẦU TƯ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 12. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ
Điều 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
Chương III — CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 14. Cơ chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Điều 15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Điều 16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Điều 17. Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước
Điều 18. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Điều 19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
Điều 20. Chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.