Quyết định · UBND
Quyết định 20/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2021 - 2026
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/08/2021
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 28/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021 - 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (14/10/2022)
- 28/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021 - 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (14/10/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2021 - 2026 (06/01/2026)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2021 - 2026. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2021. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 8. Các loại chương trình công tác Điều 9. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 11. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Đại biểu mời dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 17. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 20. Tổ chức các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 21. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 23. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 24. Quy định về việc ký văn bản Điều 25. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 26. Nguyên tắc kiểm tra Điều 27. Phạm vi kiểm tra Điều 28. Phương thức kiểm tra Điều 29. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 30. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 32. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 33. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 34. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 35. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 36. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 37. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 38. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 39. Công tác kết nối, xử lý thông tin Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.