Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 202/2012/TT-BTC
Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 19/11/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 05/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán (24/01/2025)
- 22/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên (26/03/2024)
- 05/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán (24/01/2025)
- 22/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên (26/03/2024)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 17/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập (13/03/2012)
- 67/2011/QH12 — Kiểm toán độc lập (29/03/2011)
- 17/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập (13/03/2012)
- 67/2011/QH12 — Kiểm toán độc lập (29/03/2011)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
Bố cục (18 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Điều 3. Đăng ký hành nghề kiểm toán
Điều 4. Hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán
Điều 5. Trình tự đăng ký hành nghề kiểm toán
Mục 2 — CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Điều 7. Cấp và sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị
Điều 9. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Điều 10. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Mục 3 — QUẢN LÝ VÀ CÔNG KHAI DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Điều 11. Công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề
Điều 12. Đình chỉ hành nghề kiểm toán
Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Điều 14. Trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề
Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Điều 18. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.