Luật · Quốc hội
Luật 67/2011/QH12
Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 29/03/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
Được hướng dẫn bởi (40)
- 70/2015/TT-BTC — Ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toản (08/05/2015)
- 66/2015/TT-BTC — Ban hành các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác (08/05/2015)
- 67/2015/TT-BTC — Ban hành Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (08/05/2015)
- 56/2015/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán (23/04/2015)
- 157/2014/TT-BTC — Quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán (23/10/2014)
- 183/2013/TT-BTC — Về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng (04/12/2013)
- 78/2013/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (07/06/2013)
- 214/2012/TT-BTC — Ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (06/12/2012)
- 203/2012/TT-BTC — Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (19/11/2012)
- 202/2012/TT-BTC — Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán (19/11/2012)
- 150/2012/TT-BTC — Hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán (12/09/2012)
- 129/2012/TT-BTC — Quy định về việc thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán (09/08/2012)
- 17/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập (13/03/2012)
- 05/2026/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng (10/01/2026)
- 42/2025/TT-NHNN — Quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã (11/11/2025)
- 46/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (20/06/2025)
- 90/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (14/04/2025)
- 05/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán (24/01/2025)
- 51/2024/TT-NHNN — Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (29/11/2024)
- 22/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên (26/03/2024)
- 15/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hằng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán (06/03/2024)
- 43/2023/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (27/06/2023)
- 41/2018/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. (12/03/2018)
- 91/2017/TT-BTC — Quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên (31/08/2017)
- 271/2016/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán (14/11/2016)
- 67/2015/TT-BTC — Ban hành Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (08/05/2015)
- 66/2015/TT-BTC — Ban hành các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác (08/05/2015)
- 70/2015/TT-BTC — Ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toản (08/05/2015)
- 56/2015/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán (23/04/2015)
- 157/2014/TT-BTC — Quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán (23/10/2014)
- … và 10 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (64 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng Luật Kiểm toán độc lập, điều ước quốc tế và các luật có liên quan
Điều 4. Mục đích của kiểm toán độc lập
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Điều 6. Chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
Điều 7. Giá trị của báo cáo kiểm toán
Điều 8. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập
Điều 9. Kiểm toán bắt buộc
Điều 10. Khuyến khích kiểm toán
Điều 11. Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập
Điều 12. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ
Điều 14. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
Điều 15. Đăng ký hành nghề kiểm toán
Điều 16. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán
Điều 17. Quyền của kiểm toán viên hành nghề
Điều 18. Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề
Điều 19. Các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán
Chương III — DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
Điều 20. Các loại doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Điều 21. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều 23. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều 24. Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều 25. Lệ phí cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều 26. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
Điều 27. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều 28. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Điều 29. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Điều 30. Các trường hợp doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện kiểm toán
Điều 31. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán
Điều 32. Cơ sở của doanh nghiệp kiểm toán ở nước ngoài
Điều 33. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều 34. Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều 35. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
Điều 36. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
Chương VI — ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Điều 37. Đơn vị được kiểm toán
Điều 38. Quyền của đơn vị được kiểm toán
Điều 39. Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán
Chương V — HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
Điều 40. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Điều 41. Nhận dịch vụ kiểm toán
Điều 42. Hợp đồng kiểm toán
Điều 43. Nghĩa vụ bảo mật
Điều 44. Phí dịch vụ kiểm toán
Điều 45. Quy trình kiểm toán
Mục 2 — BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Điều 46. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Điều 47. Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác
Điều 48. Ý kiến kiểm toán
Mục 3 — HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 49. Hồ sơ kiểm toán
Điều 50. Bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Điều 51. Hồ sơ, tài liệu về dịch vụ liên quan
Mục 4 — KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Điều 52. Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
Chương VI — KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG
Điều 53. Đơn vị có lợi ích công chúng
Điều 54. Chấp thuận doanh nghiệp được kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng
Điều 55. Công khai thông tin của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng
Điều 56. Báo cáo minh bạch
Điều 57. Trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng
Điều 58. Tính độc lập, khách quan
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều 59. Các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập
Điều 60. Xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập
Điều 61. Giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 63. Hiệu lực thi hành
Điều 64. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.