Quyết định · PC
Quyết định 2046/QĐ-PC
Ban hành thể lệ quản lý cảng, bến thuỷ nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/08/1996
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/1996
- Hết hiệu lực
- 01/02/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 40/CP — Về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa (05/07/1996)
- 40/CP — Về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa (05/07/1996)
- 22/CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải (22/03/1994)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Thể lệ quản lý cảng, bến thuỷ nội địa". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 1996 và thay thế quyết định số 672 QĐ/VT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Bộ GTVT và Bưu điện ban hành "Quy chế quản lý cảng, bến sông". Điều 3. Giao cho ông Cục trưởng Cục đường sông Việt Nam tổ chức, hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 4. Ông Chánh văn phòng Bộ, thủ trưởng các Vụ, Ban tham mưu của Bộ; Cục trưởng Cục đường sông Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở giao thông vận tải, Sở giao thông công chính; Các tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến thuỷ nội địa; quản lý, sử dụng phương tiện thuỷ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Bản thể lệ này quy định việc quản lý cảng, bến thuỷ nội địa và hoạt động của phương tiện thuỷ nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông vận tải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa. Điều 2. Thể lệ này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài kinh doanh, khai thác cảng, bến thuỷ nội địa, kể cả cảng, bến chuyên dùng; các phương tiện thuỷ trong nước và nước ngoài hoạt động tại vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa. Điều 3. Cảng, bến thuỷ nội địa là cảng, bến thuỷ trên sông, kênh, rạch, hồ, ven vịnh và trên các đảo thuộc nội thuỷ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được mở ra để phục vụ chủ yếu cho phương tiện thuỷ nội địa vào, ra hoạt động, xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả hành khách. Điều 4. Cảng, bến thuỷ nội địa chỉ được phép hoạt dộng sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố mở cảng, bến thuỷ nội địa. Điều 5. Mọi hành vi vi phạm qui định của Thể lệ này đều phải xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 6. Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền công bố mở, đóng cảng, bến thuỷ nội địa và công bố vùng nước của cảng, bến thuỷ nội địa (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm quyền) được ghi cụ thể dưới đây: Điều 8. Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng, bến thuỷ nội địa có quy định riêng. Điều 9. Trong Thể lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 10. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài muốn mở cảng, bến thuỷ nội địa phải được cơ quan có thẩm quyền về giao thông vận tải cho phép. Trình tự thủ tục mở cảng, bến thuỷ nội địa phải thực hiện theo đúng quy định của Thể lệ này. Điều 11. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động kinh doanh khai thác cảng, bến thuỷ nội địa phải có đủ các điều kiện sau: Điều 12. Điều 13. Điều 14. Việc mở rộng, nâng cấp cảng, bến thuỷ nội địa cũng phải thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thể lệ này. Điều 15. Trường hợp phân chia, sáp nhập, giải thể hoặc chuyển quyền sở hữu cảng, bến thuỷ nội địa, ít nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn tất các thủ tục theo quy định của pháp luật, chủ cảng, bến phải báo cáo cơ quan thẩm quyền để xoá tên trong danh bạ cảng, bến thuỷ nội địa và công bố lại. Điều 16. Trong quá trình khai thác, nếu xét thấy cảng hoặc bến thủ nội địa không đảm bảo an toàn xếp dỡ hàng hoá, đón trả hành khách thì cơ quan thẩm quyền quyết định đình chỉ tạm thời hoặc vĩnh viễn đối với cảng, bến đó. Điều 17. Điều 18. Cảng vụ thuỷ nội địa có các nhiệm vụ sau đây: Điều 19. Cảng vụ thuỷ nội địa có cá quyền hạn sau đây: Điều 20. Điều 21. Mọi phương tiện thuỷ vào, ra, hoạt động trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa phải được phép của giám đốc cảng vụ thuỷ nội địa và phải nộp phí, lệ phí theo quy định. Điều 22. Điều 23. Điều 24. Khi phương tiện thuỷ hoạt động trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa, thuyền trưởng phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông và nội quy của cảng, bến thuỷ nội địa. Điều 25. Tổ chức, cá nhân khi thăm dò, thi công công trình trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa phải được giám đốc cảng vụ thuỷ nội địa cho phép. Điều 26. Điều 27. Người, phương tiện hoạt động trong cảng, bến thuỷ nội địa có trách nhiệm cứu người, phương tiện, hàng hoá bị nạn và chấp hành lệnh huy động cứu nạn của giám đốc cảng vụ thuỷ nội địa. Điều 28. Điều 29. Khi neo đậu trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa nghiêm cấm các phương tiện: Điều 30. Điều 31. Điều 32. Điều 33. Điều 34. Điều 35. Điều 36. Điều 37. Điều 38. Điều 39. Phụ lục — SỐ 01
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.