Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 07/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/01/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2005
- Hết hiệu lực
- 15/10/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (20)
- 46/2009/QĐ-UBND — Về việc phân cấp cấp giấy phép hoạt động cảng, bến và đăng ký phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (29/12/2009)
- 36/2009/QĐ-UBND — Phê duyệt quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020 (26/10/2009)
- 66/2009/QĐ-UBND — Quyết định 66/2009/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (14/09/2009)
- 28/2009/QĐ-UBND — Về việc Phân cấp cấp giấy phép hoạt động cảng, bến và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An (23/02/2009)
- 93/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bên khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai (24/12/2008)
- 96/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và quản lý bến khách ngang sông (18/11/2008)
- 62/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai (14/11/2008)
- 251/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (27/08/2008)
- 05/2008/QĐ-UBND — Về việc giao Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông và thi công các công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (28/01/2008)
- 28/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An (04/04/2007)
- 11/2007/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố (07/03/2007)
- 2271/QĐ-SGTVT — Về việc uỷ quyền mở bến khách ngang sông (15/11/2006)
- 14/2006/QĐ - UBND — V/v Ban hành Quy định quản lý phương tiện thủy nội địa loại phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm; phương tiện thủy thô sơ và Quy định quản lý bến khách ngang sông (14/03/2006)
- 14/2006/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy định quản lý phương tiện thủy nội địa loại phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm; phương tiện thủy thô sơ và Quy định quản lý bến khách ngang sông (14/03/2006)
- 342/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông (25/01/2006)
- 07/2006/QĐ-UBND — Quyết định 07/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (24/01/2006)
- 159/2005/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (30/11/2005)
- 2613/2005/QĐ-UBND — Ban hành quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa (08/11/2005)
- 179/2005/QĐ-UBND — Quyết định 179/2005/QĐ-UBND thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Giao thông - Công chính do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (30/09/2005)
- 24/2005/QĐ-BGTVT — Về việc sửa đổi khoản 1, khoản 4 Điều 1 và Điều 5 Quyết định số 1826/2002/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 06 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (12/05/2005)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 1211/1999/QĐ-BGTVT — Về Quản lý bến khách ngang sông (20/05/1999)
- 2046/QĐ-PC — Ban hành thể lệ quản lý cảng, bến thuỷ nội địa (06/08/1996)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
Điều 3. Cục Đường sông Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông
Chương II — Công bố cảng thủy nội địa, cấp giấy phép
Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa.
Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố cảng hàng hóa, cảng hành khách
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với bến hàng hóa, bến hành khách
Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
Điều 10. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa, cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa
Điều 11. Quyết định đóng, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa
Chương III — Hoạt động của phương tiện thủy và trách nhiệm
Mục 1 — Thủ tục phương tiện thủy vào và rời vùng nước cảng,
Điều 12. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
Điều 13. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa
Mục 2 — Chế độ hoa tiêu
Điều 14. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
Điều 15. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường
Mục 3 — Hoạt động của phương tiện thủy tại
Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Điều 17. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách
Mục 4 — Trách nhiệm của chủ cảng, bến; chủ khai thác cảng,
Điều 18. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa
Điều 19. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, trục vớt phương tiện chìm đắm hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Chương IV — Điều khoản thi hành
Điều 21. Trách nhiệm của Cục Đường sông Việt Nam
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính
Điều 23. Hiệu lực của Quyết định công bố cảng thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo Quyết định số 2046/QĐ-PC và Quyết định số 3809/1999/QĐ-BGTVT
Điều 24. Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
Điều 25. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.