Quyết định · UB

Quyết định 2057/1998/QĐ-UB

Về việc ban hành quy định về tổ chức và sử dụng điện thoại ở các xã miền núi biên giới và đồn biên phòng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
02/10/1998
Ngày có hiệu lực
17/10/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về tổ chức và sử dụng điện thoại ở các xã miền núi và đồn biên phòng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Bưu điện tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Trưởng Ban miền núi và dân tộc tỉnh, Chỉ huy Trưởng Bộ đội biên phòng, Chủ tịch UBND các huyện, xã miền núi biên giới chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — Những quy định chung
  Điều 1. Mạng lưới thuê bao điện thoại đầu cuối được lắp đặt cho các xã miền núi biên giới và đồn biên phòng (gồm thiết bị thu phát vô tuyến, máy điện thoại, máy phát điện, acquy, tấm pin mặt trời, anten) là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do ngành Bưu điện đầu tư và được giao cho xã hoặc đồn biên phòng quản lý sử dụng để đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, lực lượng quốc phòng an ninh biên giới, các tổ chức kinh tế xã hội và nhân dân trên địa bàn xã miền núi biên giới.
  Điều 2. Mạng điện thoại các xã miền núi biên giới và đồn biên phòng là một bộ phận đặc biệt thuộc mạng viễn thông của Bưu điện huyện miền núi biên giới, được kết nối với hệ thống thông tin quốc gia. Các thiết bị này phải được quản lý chặt chẽ và được sử dụng đúng mục đích theo qui định của pháp luật.
Chương II — :
  Điều 3. Trách nhiệm của ngành Bưu điện:
  Điều 4. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng:
  Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài chính - Vật giá và các ngành có liên quan:
  Điều 6. Trách nhiệm UBND huyện:
  Điều 7. Trách nhiệm của xã miền núi biên giới và đồn biên phòng:
  Điều 8. Người trực máy phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao; trình độ văn hoá phải tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên và có khả năng tiếp thu, vận hành thiết bị, thực hiện đầy đủ các qui trình khai thác và sử dụng, đảm bảo an toàn và tuyệt đối bí mật thông tin.
Chương III — Trình tự thiết lập mạng
  Điều 9. Hợp đồng trách nhiệm:
  Điều 10. Tổ chức lắp đặt:
  Điều 11. Quản lý, sử dụng:
  Điều 12. Mạng điện thoại ở xã miền núi biên giới và đồn biên phòng bao gồm máy đầu cuối, mạng truyền dẫn, thiết bị phụ trợ phải được mọi người giữ gìn bảo vệ không để bị xâm phạm. Mọi hoạt động phải đảm bảo an toàn, bí mật theo các qui định tại Nghị định 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính viễn thông.
  Điều 13. Mất mát hoặc hư hỏng:
Chương IV — Quản lý và thanh toán tài chính
  Điều 14. Kinh phí lắp đặt ban đầu:
  Điều 15. Chi phí hoạt động thường xuyên:
  Điều 16. Thanh toán cước phí:
  Điều 17. Bưu điện huyện sở tại được thực hiện phương thức thanh toán các khoản cước phí bưu điện đối với các xã miền núi biên giới và đồn biên phòng theo qui định của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Trường hợp nếu có khiếu nại về cước phí thì hai bên căn cứ vào bảng kê nợ và hợp đồng trách nhiệm để giải quyết.
Chương V — Phạm vi áp dụng quy định
  Điều 18. Quy định cho các xã miền núi biên giới và đồn biên phòng tỉnh Thanh Hoá không xây dựng được nhà bưu điện xã./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.