Quyết định · UBND
Quyết định 21/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/08/2010
- Ngày có hiệu lực
- 05/09/2010
- Hết hiệu lực
- 17/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 01/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái (07/01/2016)
- 36/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản trên địa bàn tỉnh Yên Bái (03/10/2012)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 35/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường tỉnh Yên Bái (26/09/2012)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 117/2009/NĐ-CP — Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (31/12/2009)
- 34/2009/TT-BTNMT — Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (31/12/2009)
- 05/2008/TT-BTNMT — Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (08/12/2008)
- 21/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (28/02/2008)
- 80/2006/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (89 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ môi trường Điều 4. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường Điều 5. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 7. Chuyển đổi áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Chương II — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 8. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Điều 9. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường Điều 10. Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đại diện cộng đồng dân cư trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 11. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường Điều 12. Thời điểm trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung Điều 13. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường Điều 14. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Điều 15. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung Điều 17. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung Điều 18. Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung Điều 19. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được phê duyệt Điều 20. Trách nhiệm của chủ dự án, cơ sở sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung được xác nhận Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận Điều 22. Hồ sơ, trình tự thủ tục kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức Điều 23. Ủy quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào khu, cụm công nghiệp Điều 24. Chế độ kiểm tra, báo cáo về công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường Chương III — BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Điều 25. Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên Điều 26. Bảo tồn thiên nhiên Điều 27. Bảo vệ đa dạng sinh học Điều 28. Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên Điều 29. Bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên Điều 30. Xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường Chương IV — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ Điều 31. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Điều 32. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung Điều 33. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Điều 34. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề Điều 35. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, các cơ sở y tế Điều 36. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng Điều 37. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải Điều 38. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản Điều 39. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch Điều 40. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng Điều 42. Xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ Điều 43. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư Điều 44. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với khu đô thị, khu dân cư tập trung Điều 45. Bảo vệ môi trường nơi công cộng Điều 46. Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình Điều 47. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường Chương VI — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC Điều 48. Bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông Điều 49. Bảo vệ môi trường các nguồn nước hồ, ao, suối, mương Điều 50. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thủy điện Điều 51. Bảo vệ môi trường nước dưới đất Chương VII — QUẢN LÝ CHẤT THẢI Điều 52. Trách nhiệm quản lý chất thải Điều 53. Thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ Điều 54. Tái chế chất thải Điều 55. Hoạt động quản lý chất thải nguy hại Điều 56. Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn thông thường Điều 57. Hoạt động tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường Điều 58. Thu gom, xử lý nước thải Điều 59. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải; hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ Chương VIII — PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG Điều 60. Phòng ngừa sự cố môi trường Điều 61. Ứng phó sự cố môi trường Điều 62. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường Chương IX — QUAN TRẮC VÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 63. Quan trắc môi trường Điều 64. Chương trình quan trắc môi trường Điều 65. Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh Điều 66. Chỉ thị môi trường Điều 67. Thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường Điều 68. Công bố, công khai, cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường Điều 69. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường Chương X — NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 70. Nguồn tài chính bảo vệ môi trường của tỉnh Điều 71. Ngân sách của tỉnh về bảo vệ môi trường Điều 72. Thuế, phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên Điều 73. Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh Điều 74. Phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường, ưu đãi, hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường Chương XI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 75. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của cơ quan chức năng Điều 76. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường Điều 77. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp xã và cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường Điều 78. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái và các tổ chức thành viên tham gia bảo vệ môi trường Chương XII — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 79. Thanh tra, điều tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường Điều 80. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra, điều tra bảo vệ môi trường Điều 81. Xử lý vi phạm Điều 82. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường Điều 83. Tranh chấp về môi trường Điều 84. Thiệt hại và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường Chương XIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 85. Tổ chức thực hiện Điều 86. Trong quá trình thực hiện, tuỳ theo điều kiện thực tiễn hoặc có sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật do cấp trên ban hành, Quy định này sẽ được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.