Nghị định · Chính phủ
Nghị định 117/2009/NĐ-CP
Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2010
- Hết hiệu lực
- 30/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 179/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (14/11/2013)
- 81/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (19/07/2013)
Được hướng dẫn bởi (19)
- 12/2011/TT-BTNMT — Quy định về Quản lý chất thải nguy hại (14/04/2011)
- 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT — Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (08/12/2010)
- 01/2014/QĐ-UBND — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh (21/08/2014)
- 03/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận (03/01/2014)
- 23/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình (30/12/2013)
- 55/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện. (06/12/2013)
- 47/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế bảo vệ môi trường nước lưu vực sông La Ngà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (16/10/2013)
- 24/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ vệ sinh môi trường tại cảng, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (09/05/2013)
- 63/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương (18/12/2012)
- 152/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (06/06/2012)
- 04/2012/TT-BTNMT — Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (08/05/2012)
- 24/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn tỉnh Nghệ An (29/03/2012)
- Số: 468 /QĐ-UBND — Về việc uỷ quyền thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre (14/03/2012)
- 12/2011/TT-BTNMT — Quy định về Quản lý chất thải nguy hại (14/04/2011)
- 38/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái (24/12/2010)
- 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT — Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (08/12/2010)
- 29/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai (13/09/2010)
- 21/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái (26/08/2010)
- 23/2010/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (10/08/2010)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (61 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng bị xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Điều 4. Hình thức xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và sử dụng thông số môi trường để xác định hành vi vi phạm hành chính, mức độ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Chương II — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 7. Vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường
Điều 8. Vi phạm các quy định về lập, thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 9. Vi phạm các quy định về lập, thực hiện đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 10. Vi phạm các quy định về xả nước thải
Điều 11. Vi phạm về thải khí, bụi
Điều 12. Vi phạm các quy định về tiếng ồn
Điều 13. Vi phạm các quy định về độ rung
Điều 14. Hành vi gây ô nhiễm đất, nước hoặc không khí
Điều 15. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị áp dụng hình thức buộc di dời.
Điều 16. Vi phạm các quy định về vận chuyển, chôn lấp, thải chất thải rắn thông thường; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường
Điều 17. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Điều 18. Vi phạm các quy định về vận chuyển chất thải nguy hại
Điều 19. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý, tiêu hủy, chôn lấp chất thải nguy hại
Điều 20. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
Điều 21. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
Điều 22. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Điều 23. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường biển
Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư
Điều 25. Vi phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
Điều 26. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch và bảo tồn thiên nhiên
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người
Điều 28. Vi phạm các quy định về quản lý sinh vật ngoại lai xâm lấn, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng
Điều 29. Vi phạm các quy định về sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu, tàng trữ, sử dụng trái phép các chất dễ gây cháy nổ
Điều 30. Vi phạm quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ
Điều 31. Vi phạm các quy định về phục hồi môi trường khi kết thúc hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên
Điều 32. Vi phạm các quy định về phòng, chống sự cố tràn dầu trong hoạt động dầu khí, hàng hải và các sự cố rò rỉ, tràn dầu khác
Điều 33. Vi phạm các quy định về ứng cứu, khắc phục sự cố môi trường
Điều 34. Vi phạm các quy định về cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 35. Vi phạm các quy định về nộp phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
Điều 36. Vi phạm các quy định về thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường
Điều 37. Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
Điều 38. Vi phạm quy định về thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường
Điều 39. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
Mục 2 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 41. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành
Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức thanh tra nhà nước chuyên ngành
Điều 44. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Điều 45. Tước quyền sử dụng giấy phép
Điều 46. Những quy định khi áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 47. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phạt.
Chương III — TẠM THỜI ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, BUỘC DI DỜI, CẤM HOẠT ĐỘNG, CÔNG KHAI THÔNG TIN ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG
Điều 48. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời hoặc cấm hoạt động, công khai thông tin
Điều 49. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động
Điều 50. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức buộc di dời
Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức cấm hoạt động
Điều 52. Biện pháp cưỡng chế, trường hợp bị cưỡng chế và thẩm quyền quyết định cưỡng chế
Điều 53. Quyết định cưỡng chế
Điều 54. Thủ tục ban hành quyết định cưỡng chế
Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 56. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế
Điều 57. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 58. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 59. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan trong việc áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Hiệu lực thi hành
Điều 61. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.