Thông tư · Bộ Tư pháp
Thông tư 21/2010/TT-BTP
Ban hành Quy chế tập sự hành nghề luật sư
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/12/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2011
- Hết hiệu lực
- 15/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 19/2013/TT-BTP — Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư (28/11/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 65/2006/QH11 — Luật sư (29/06/2006)
- 93/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (22/08/2008)
- 65/2006/QH11 — Luật sư (29/06/2006)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tập sự hành nghề luật sư.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011 và thay thế Quy chế kiểm tra hết tập sự hành nghề luật sư ban hành kèm theo Quyết định số 667/2004/QĐ-BTP ngày 08/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Trách nhiệm giám sát việc tập sự hành nghề luật sư
Chương II — TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 3. Người tập sự hành nghề luật sư
Điều 4. Nhận tập sự hành nghề luật sư
Điều 5. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư
Điều 6. Thời gian tập sự hành nghề luật sư
Điều 7. Thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư
Điều 8. Tạm ngừng, chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư
Điều 9. Gia hạn tập sự hành nghề luật sư
Điều 10. Quyền của người tập sự
Điều 11. Nghĩa vụ của người tập sự
Điều 12. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều 13. Điều kiện đối với luật sư hướng dẫn
Điều 14. Trách nhiệm của luật sư hướng dẫn
Điều 15. Từ chối hướng dẫn người tập sự
Điều 16. Thay đổi luật sư hướng dẫn
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Chương III — KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 19. Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều 20. Nguyên tắc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều 21. Nội dung và hình thức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Phần m — ột: thí sinh trình bày và bảo vệ quan điểm về một vụ việc tự chọn;
Điều 22. Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều 23. Thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều 24. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng kiểm tra
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng kiểm tra
Điều 28. Chấm điểm kiểm tra
Điều 29. Phúc tra bài kiểm tra viết
Điều 31. Trách nhiệm của thí sinh tham dự kiểm tra
Điều 32. Xử lý vi phạm đối với thí sinh tham dự kiểm tra
Điều 33. Xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng kiểm tra, Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi viết, Ban Chấm thi thực hành, Ban Phúc tra và Ban Giám sát
Điều 34. Khiếu nại, tố cáo về việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Chương IV — XỬ LÝ KỶ LUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với người tập sự và luật sư hướng dẫn,
Điều 36. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư
Điều 37. Tố cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.