Quyết định · UBND
Quyết định 21/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 08/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 19/2008/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 15/11/2007 của UBND tỉnh. (20/06/2008)
- 51/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Quảng Nam (15/11/2007)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 245/2009/TT-BTC — Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (31/12/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi, nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Chương II — NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các tài sản gắn liền với đất Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản Điều 5. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước Điều 7. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước Chương III — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Điều 8. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước Điều 9. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản Điều 10. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước Điều 11. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước Điều 12. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê Điều 13. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích liên doanh, liên kết Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan liên quan có trách nhiệm:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.