Quyết định · UBND
Quyết định 19/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/01/2008
- Ngày có hiệu lực
- 10/02/2008
- Hết hiệu lực
- 17/03/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước”. Điều 2. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Công an tỉnh Bình Thuận, Cục trưởng Cục Thuế Bình Thuận, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng dự án bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước. Chương II — THỦ TỤC ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Điều 3. Thủ tục đầu tư Điều 4. Thỏa thuận địa điểm đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư Điều 5. Lập hồ sơ dự án đầu tư đối với các trường hợp quy định lập dự án đầu tư: Điều 6. Cấp giấy chứng nhận đầu tư Điều 7. Tiến độ thực hiện đầu tư Chương III — ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 8. Điều chỉnh dự án đầu tư Điều 9. Quy trình cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư Chương IV — THU HỒI VĂN BẢN THỎA THUẬN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ HOẶC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Điều 10. Các trường hợp thu hồi văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư, hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Điều 11. Chuyển nhượng dự án. Chương V — TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Điều 12. Đăng ký đầu tư, khảo sát vị trí đất dự án Điều 13. Lập hồ sơ sự án đầu tư Điều 14. Nhận giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu liên quan đến việc triển khai dự án. Điều 15. Trách nhiệm của Nhà đầu tư sau khi nhận được giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: Điều 16. Tổ chức thi công, xây dựng công trình, hoàn công công trình Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 17. Trách nhiệm của UBND tỉnh: Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 22. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 23. Trách nhiệm của Cục thuế Tỉnh. Điều 24. Trách nhiệm của Công an Tỉnh. Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, ngành, cơ quan liên quan khác. Điều 26. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố. Điều 27. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn. Chương VII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, XỬ PHẠT Điều 28. Chế độ thông tin báo cáo của Sở, ngành, UBND huyện, thành phố và Nhà đầu tư. Điều 29. Về khen thưởng, kỷ luật, xử phạt Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Điều 31.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.