Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư 21/2014/TT-NHNN

Hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
14/08/2014
Ngày có hiệu lực
15/10/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (8)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (38 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc hoạt động ngoại hối
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
  Mục 1 — NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
    Điều 5. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của ngân hàng thương mại
    Điều 6. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của ngân hàng thương mại
    Điều 7. Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế
    Điều 8. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
    Điều 9. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế
    Điều 10. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế
    Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối
    Điều 12. Trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối
  Mục 2 — CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
    Điều 13. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
    Điều 14. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế
    Điều 15. Hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế
    Điều 16. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
    Điều 17. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế
    Điều 18. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế
    Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế
    Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động ngoại hối khác trên thị trong nước và quốc tế
  Mục 3 — CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP, CÔNG TY TÀI CHÍNH
    Điều 21. Phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính tổng hợp
    Điều 22. Phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng
    Điều 23. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của công ty cho thuê tài chính
    Điều 24. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính
    Điều 25. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng
    Điều 26. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp
    Điều 27. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối
    Điều 28. Trình tự, thủ tục
  Mục 4 — NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
    Điều 29. Hoat động ngoại hối của ngân hàng chính sách
    Điều 30. Hoạt động ngoại hối của ngân hàng hợp tác xã
Chương III — QUY ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI
  Điều 31. Nguyên tắc chuyển đổi
  Điều 32. Điều kiện, phạm vi chuyển đổi
  Điều 33. Hồ sơ chuyển đổi
  Điều 34. Trình tự, thủ tục chuyển đổi
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
  Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép
  Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Hiệu lực thi hành
  Điều 38. Tổ chức thi hành
Phụ lục  — số 01
Phụ lục  — số 02

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.