Văn bản · Bộ Tài chính
Văn bản 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC
Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 06/11/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 40/2014/NĐ-CP — Quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (12/05/2014)
- 58/2014/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (16/06/2014)
- 40/2014/NĐ-CP — Quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (12/05/2014)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 20/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ (26/02/2013)
Bố cục (30 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Điều 4. Thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách sử dụng, trọng dụng
Chương II — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI TRONG
Mục 1 — XÉT TUYỂN DỤNG ĐẶC CÁCH
Điều 5. Tiêu chuẩn xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
Điều 6. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
Điều 7. Quy trình xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học và chức danh công nghệ
Điều 8. Hội đồng xét tuyển đặc cách
Điều 9. Cách tính điểm khi xét tuyển đặc cách
Điều 10. Xác định người trúng tuyển
Điều 11. Chế độ tiền lương đối với người được xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ
Mục 2 — ĐẶC CÁCH BỔ NHIỆM VÀO HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CAO HƠN KHÔNG QUA THI THĂNG HẠNG, KHÔNG PHỤ THUỘC NĂM CÔNG TÁC
Điều 12. Tiêu chuẩn xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác
Điều 13. Hồ sơ xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác
Điều 14. Quy trình xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác
Điều 15. Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác
Mục 3 — CÁC ƯU ĐÃI KHÁC
Điều 16. Ưu đãi đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Chương III — CHÍNH SÁCH TRỌNG DỤNG NHÂN TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1 — TRỌNG DỤNG NHÀ KHOA HỌC ĐẦU NGÀNH
Điều 17. Lĩnh vực khoa học và công nghệ được xem xét lựa chọn nhà khoa học đầu ngành và số lượng nhà khoa học đầu ngành
Điều 18. Hồ sơ xét chọn nhà khoa học đầu ngành
Điều 19. Đề xuất xét chọn nhà khoa học đầu ngành
Điều 20. Đánh giá chuyên môn, đề xuất công nhận nhà khoa học đầu ngành
Điều 21. Quyết định công nhận nhà khoa học đầu ngành
Điều 22. Không tiếp tục công nhận, hủy công nhận nhà khoa học đầu ngành
Điều 23. Trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
Điều 24. Dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí đối với Nhà khoa học không được tiếp tục công nhận, hủy công nhận nhà khoa học đầu ngành
Mục 2 — TRỌNG DỤNG NHÀ KHOA HỌC ĐƯỢC GIAO CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG
Điều 25. Trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
Điều 26. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
Mục 3 — TRỌNG DỤNG NHÀ KHOA HỌC TRẺ TÀI NĂNG
Điều 27. Trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
Điều 28. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
Điều 30. Hiệu lực thi hành
Phụ lục — CÁC BIỂU MẪU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.