Nghị định · Chính phủ
Nghị định 40/2014/NĐ-CP
Quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 27/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (01/03/2020)
- 27/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (01/03/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 263/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (14/10/2025)
- 50/2022/NĐ_CP — quy định về tuổi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập (02/08/2022)
Được hướng dẫn bởi (13)
- 13/2016/TT-BKHCN — Quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (30/06/2016)
- 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC — Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (06/11/2015)
- 09/2015/TT-BKHCN — Quy định quản lý hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hỗ trợ (15/05/2015)
- 11/2024/TT-BKHCN — Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (30/12/2024)
- 38/2024/QĐ-UBND — Về ban hành Quy định về thu hút chuyên gia, nhà khoa họcvà người có tài năng đặc biệt của Thành phố Hồ Chí Minh (10/07/2024)
- 21/2023/NQ-HĐND — Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ tốt nghiệp sau đại học trên địa bàn tỉnh (08/12/2023)
- 25/2023/NQ-HĐND — Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, mức thu nhập và các chính sách đãi ngộ để tuyển dụng công chức, viên chức từ nguồn sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, người có trình độ cao vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống chính trị Thành phố Hồ Chí Minh (08/12/2023)
- 17/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chính sách thu hút và phát tnển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt đối với lĩnh vực thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu trong giai đoạn 2019 - 2022. (04/07/2019)
- 31/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chính sách thu hút và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đối với lĩnh vực thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu trong giai đoạn 2018 - 2022 (04/09/2018)
- 88/2017/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (22/08/2017)
- 13/2016/TT-BKHCN — Quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (30/06/2016)
- 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC — Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (06/11/2015)
- 09/2015/TT-BKHCN — Quy định quản lý hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hỗ trợ (15/05/2015)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (33 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Chương II — CHỨC DANH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CHỨC DANH CÔNG NGHỆ VÀ
Điều 4. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ
Điều 5. Xét công nhận, bổ nhiệm chức danh khoa học, chức danh công nghệ
Điều 6. Đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác
Điều 7. Nâng lương vượt bậc đối với cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 8. Điều kiện làm việc
Điều 9. Kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu
Điều 10. Ưu đãi cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có chức danh giáo sư, phó giáo sư
Chương III — ĐÀO TẠO NHÂN LỰC, BỒI DƯỠNG
Điều 11. Quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
Điều 12. Kế hoạch đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài khoa học và công nghệ
Điều 13. Đào tạo, bồi dưỡng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 14. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Chương IV — TRỌNG DỤNG NHÂN TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1 — TRỌNG DỤNG NHÀ KHOA HỌC ĐẦU NGÀNH
Điều 15. Tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành
Điều 16. Quy trình lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành
Điều 17. Nhiệm vụ của nhà khoa học đầu ngành
Điều 18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
Điều 19. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
Điều 20. Không tiếp tục công nhận, hủy công nhận nhà khoa học đầu ngành
Mục 2 — TRỌNG DỤNG NHÀ KHOA HỌC ĐƯỢC GIAO
Điều 21. Chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
Điều 22. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
Mục 3 — TRỌNG DỤNG NHÀ KHOA HỌC TRẺ TÀI NĂNG
Điều 23. Tiêu chuẩn nhà khoa học trẻ tài năng
Điều 24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
Điều 25. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 30. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 31. Trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.