Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 211/1998/QĐ-TTg
về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/10/1998
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/1998
- Hết hiệu lực
- 20/11/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 119/2009/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA (01/10/2009)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 01/2001/TT-TCHQ — Hướng dẫn thủ tục Hải Quan với đồ dùng, hành lý xuất nhập khẩu, phương tiện đi lại của chuyên gia nước ngoài quy định tại quyết định số 211/1998/QĐ-TTG ngày 31/10/1998 của thủ tướng Chính Phủ (09/02/2001)
- 08/1998/TT-TCHQ — Hướng dẫn thủ tục Hải Quan đối với hàng hóa, hành lý xuất nhập khẩu của chuyên gia nước ngoài theo quy chế ban hành kèm theo quyết định số 211/1998/QĐ-TTG ngày 31/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ (16/11/1998)
- 100/2001/QĐ-BNN — Về ban hành quy chế làm việc, tiếp khách nước ngoài của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (11/10/2001)
- 37/2001/TT-BTC — Bổ sung một số điểm quyết định tại thông tư số 42/1999/TT-BTC ngày 20/4/1999 của bộ tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại việt nam (28/05/2001)
- 01/2001/TT-TCHQ — Hướng dẫn thủ tục Hải Quan với đồ dùng, hành lý xuất nhập khẩu, phương tiện đi lại của chuyên gia nước ngoài quy định tại quyết định số 211/1998/QĐ-TTG ngày 31/10/1998 của thủ tướng Chính Phủ (09/02/2001)
- 52/2000/TT-BTC — hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình dự án, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (oda) (05/06/2000)
- 02/2000/TT-BKHĐT — Hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (12/01/2000)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 87/CP — Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (05/08/1997)
- Không số — Về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (23/08/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 25-LCT/HĐNN8 — Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (17/10/1989)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam (gọi tắt là Quy chế chuyên gia nước ngoài). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy định trong Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Tất cả các chuyên gia và người thân không phân biệt quốc tịch khi vào Việt Nam thực hiện chương trình, dự án ODA điều được Nhà nước Việt Nam: Điều 3. Ngoài những quyền lợi được hưởng như quy định trong Quy chế này và các quyền lợi hợp pháp theo quy định của Pháp luật Việt Nam, chuyên gia và người thân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình nêu trong Quy chế này và trong các văn bản Pháp luật Việt Nam. Điều 4. Các cơ quan có thẩm quyền Bên Việt Nam và Bên nước ngoài phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý, sử dụng chuyên gia và bảo đảm thực hiện mọi quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của chuyên gia và người thân trong quá trình chuyên gia thực thi nhiệm vụ ở Việt Nam. Điều 5. Giải thích từ ngữ Điều 6. Ưu đãi dành cho chuyên gia Điều 7. Miễn trừ dành cho chuyên gia: Điều 8. Trách nhiệm của các Bên: Điều 9. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định trong Quy chế này và các vi phạm khác của pháp luật, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật Việt Nam./. Phụ lục I — TIÊU CHUẨN HÀNH LÝ MIỄN THUẾ Phụ lục II — DANH MỤC ĐỒ DÙNG VÀ TƯ TRANG CÁ NHÂN, ĐỒ GIA DỤNG
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.