Quyết định · Bộ Tài chính

Quyết định 215/2000/QĐ-BTC

Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
29/12/2000
Ngày có hiệu lực
14/01/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Bố cục (6 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông (BCVT).
Điều 2. Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động bưu chính viễn thông tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu này; Trừ các trường hợp không phải nộp sau đây:
Điều 3. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho công việc cấp giấy phép hoạt động BCVT và việc thu phí, lệ phí theo chế độ quy định; số tiền phí thu được còn lại 75% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 4. Cơ quan Thuế địa phương nơi thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT có trách nhiệm phát hành chứng từ thu tiền lệ phí và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT trái với Quyết định này.
Điều 6. Tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.