Nghị định · Chính phủ
Nghị định 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/01/1999
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/1999
- Hết hiệu lực
- 01/01/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (122)
- 93/2001/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực (21/11/2001)
- 109/2001/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi điểm 1 điều 2 Quyết định số 130/1999/QĐ-BTC ngày 1/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 18 từ km 35 đến km 91 (trạm thu phí tại km 58) (25/10/2001)
- 66/2001/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu lệ phí qua lại biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và các nước láng giềng (05/07/2001)
- 48/2001/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải (28/05/2001)
- 16/2001/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu phí qua Cầu Hồ Kiều 2 (23/03/2001)
- 178/2000/QĐ-BTC — về việc ban hành mức thu học phí bổ túc thuyền trưởng máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa (09/11/2000)
- 64/2000/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự việt nam ở nước ngoài (03/07/2000)
- 102/2000/QĐ/BTC — Về việc ban hành mức thu phí cầu Tiên Cựu- Quốc lộ 10 (29/06/2000)
- 74/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu phí cầu Mỹ Thuận- Quốc lộ 1A (19/05/2000)
- 57/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (20/04/2000)
- 09/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu phí tham quan Hội trường Thống Nhất (31/01/2000)
- 149/1999/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu phí tham quan vường quốc gia bạch mã (30/11/1999)
- 143/1999/QĐ/BTC — Về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 5 tại trạm Quán Toan thành phố Hải Phòng đoạn Km 62 đến Km103 (23/11/1999)
- 124/1999/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu phí cầu Nguyễn Văn Trỗi - Quốc lộ 14B (19/10/1999)
- 130/1999/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 18 từ km 35 đến km 91 (trạm thu phí tại km 58) (01/10/1999)
- 98/1999/QĐ-BTC — Ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký phương tiện hành nghề kinh doanh vận tải thuỷ nội địa, lệ phí thi, cấp đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng và lệ phí hoạt động khai thác vùng nước đường thuỷ nội địa (25/08/1999)
- 58/1999/QĐ/BTC — Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường 7 km 0 - km 36 đoạn Diễn Châu - Đô Lương (25/05/1999)
- 54/1999/QĐ/BTC — Về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 5 trạm Quán Toan thành phố Hải Phòng (19/05/1999)
- 39/1999/QĐ/BTC — Về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 14 km 352 - km 402 đoạn Buôn Ma Thuật - Buôn Hồ (07/04/1999)
- 23/1999/QĐ/BTC — Về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 3 km0 - km69 đoạn Cầu Đuống - Thái Nguyên (03/03/1999)
- 22/1999/QĐ/BTC — Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A trạm Cam Thịnh km 1517 tỉnh Khánh Hoà (01/03/1999)
- 21/1999/QĐ/BTC — Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A trạm Diên Phú km 1453 tỉnh Khánh Hoà (01/03/1999)
- 967/2003/QĐ-UB — Về việc tạm thời phân chia nguồn thu phí trông, giữ các phương tiện tham gia giao thông vi phạm Luật Giao thông đường bộ bị tạm giữ và nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính các phương tiện tham gia giao thông vi phạm Luật Giao thông (15/05/2003)
- 1049/QĐ-UB — Về việc quy định tạm thời về mức thu phí qua phà tại Bến phà Đình Vũ và Bến phà Gót (13/05/2002)
- 10/2002/QĐ-UB — V/v Quy định mức thu - chi học phí ở các trường bán công (05/03/2002)
- 3019/QĐ-UB — V/v thu và sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng công tác xét nghiệm viêm gan B (12/12/2001)
- 117/2001/QĐ-UB — Về quy định tạm thời thu và sử dụng lệ phí thi Ngoại ngữ, tin học tại các cơ sở Giáo dục đào tạo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (03/12/2001)
- 93/2001/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực (21/11/2001)
- 174/2001/QĐ-UB — V/v Quy định mức thu xây dựng, sử dung mặt bằng, dịch vụ khác tại chợ Trung tâm thương nghiệp, chợ Hàn, chợ Mới, khu B Trung tâm TM-STĐN thuộc Công ty Quản lý các chợ Đà Nẵng (19/11/2001)
- 701/2001/QĐ-UB — V/v hủy bỏ hiệu lực thi hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh (25/10/2001)
- … và 92 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 06/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước (20/05/1998)
- Không số — Ngân sách Nhà nước (20/03/1996)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (26 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, bao gồm: Điều 2. Phí,lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (dưới đây gọi chung là phí, lệ phí) quy địnhtại Nghị định này được hiểu như sau: Điều 3. Nghịđịnh này không áp dụng đối với: Điều 4. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước phục vụ hoạt động sự nghiệp, hoạt động côngcộng, lợi ích công cộng hoặc công việc quản lý hành chính nhà nước mà pháp luậtquy định là đối tượng thu phí, lệ phí thì phải nộp phí, lệ phí theo quy địnhtại Nghị định này. Điều 5. Nhữngcơ quan, tổ chức được pháp luật quy định nhiệm vụ thu phí, lệ phí mới được thuphí, lệ phí, bao gồm: Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÍ, LỆ PHÍ Điều 6. Nộidung quản lý nhà nước về phí, lệ phí bao gồm: Điều 7. Quản lý nhà nước về phí, lệ phí: Điều 8. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí: Chương III — CHẾ ĐỘ THU VÀ NỘP PHÍ, LỆ PHÍ Điều 9. Mức thu phí, lệ phí quy định bằng số tiền nhất định hoặc bằng tỷ lệphần trăm (%) trên trị giá vốn, trị giá tài sản, hàng hoá và căn cứ vào chi phícần thiết, tính chất, đặc điểm của từng loại hoạt động sự nghiệp, hoạt độngcông cộng, từng công việc quản lý hành chính nhà nước và tình hình kinh tế - xãhội trong từng thời kỳ, có tính đến đặc điểm các vùng và thông lệ quốc tế. Điều 10. Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam. Trường hợppháp luật quy định mức thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệhoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theotỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm thu phí, lệ phí; tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí ở nướcngoài bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng đô la Mỹ. Điều 11. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí nhất thiết phải cấp chứng từ thu phí, lệ phítheo quy định của Bộ Tài chính cho người nộp tiền phí, lệ phí. Điều 12. Tiền thu phí, lệ phí được quản lý sử dụng như sau: Điều 13. Đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán phí, lệ phí: Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM Điều 14. Cơquan, tổ chức được phép thu phí, lệ phí có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệmsau đây: Điều 15. Cơquan Thuế ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều14 Nghị định này đối với những loại phí, lệ phí giao cho cơ quan Thuế trực tiếptổ chức thu, còn có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây: Chương V — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp phí, lệ phí trong việc khiếu nại, tố cáohành vi vi phạm pháp luật về phí, lệ phí quy định như sau: Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thu phí, lệ phí trong việc giải quyếtkhiếu nại: Điều 18. Xử lý vi phạm đối với đối tượng nộp phí, lệ phí Điều 19. Xử lý vi phạm đối với cơ quan thu phí, lệ phí Điều 20. Xử lý đối với cán bộ thu phí, lệ phí và cá nhân khác vi phạm quy định về quảnlý phí, lệ phí Điều 21. Thẩm quyền xử lý các vi phạm về phí, lệ phí Điều 22. Cơ quan thu phí, lệ phí và cán bộ thu phí, lệ phí hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao; tổ chức, cá nhân có công phát hiện những hành vi vi phạm Nghị định nàythì được khen thưởng theo quy định của Chính phủ. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 24. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chứcvà chỉ đạo thực hiện ngay các việc sau đây: Điều 25. Bộtrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này, quy định việc thông báocông khai chế độ thu phí, lệ phí và phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hộitrong việc vận động nhân dân thực hiện và giám sát các cơ quan, cán bộ làm côngviệc thu phí, lệ phí. Điều 26. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.