Quyết định · Bộ Giao thông vận tải

Quyết định 22/2008/QĐ-BGTVT

Ban hành Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/10/2008
Ngày có hiệu lực
04/11/2008
Hết hiệu lực
25/11/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy chế tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1562/1999/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy chế tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải”.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Cục trưởng các Cục Quản lý chuyên ngành thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát
Điều 4. Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn giám sát
Điều 5. Quyền hạn của tổ chức tư vấn giám sát
Điều 6. Nghĩa vụ của tổ chức tư vấn giám sát
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của Tư vấn giám sát trưởng (Giám đốc dự án)
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của tư vấn giám sát trưởng, kỹ sư tư vấn giám sát thường trú, kỹ sư tư vấn giám sát chuyên ngành, giám sát viên.
Điều 9. Điều kiện, năng lực của tổ chức tư vấn giám sát
Điều 10. Điều kiện, năng lực của cá nhân tham gia tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình giao thông: Tư vấn giám sát trưởng, kỹ sư thường trú, kỹ sư chuyên ngành và giám sát viên.
Điều 11. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia tư vấn giám sát tại Việt Nam
Điều 12. Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát với chủ đầu tư
Điều 13. Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát với nhà thầu
Điều 14. Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát và tổ chức tư vấn thiết kế
Điều 15. Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát với địa phương
Điều 16. Chế độ, quyền lợi của người thực hiện công tác tư vấn giám sát
Điều 17. Xử lý vi phạm
Điều 18. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.