Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 1562/1999/QĐ-BGTVT
Về việc ban hành Quy chế tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành Giao Thông Vận Tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/1999
- Ngày có hiệu lực
- 14/07/1999
- Hết hiệu lực
- 13/11/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 22/2008/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải (20/10/2008)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 92/CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/96 (23/08/1997)
- 498/BXD-GĐ — Ban hành Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng (18/09/1996)
- 22/CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải (22/03/1994)
- 92/CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/96 (23/08/1997)
- 498/BXD-GĐ — Ban hành Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng (18/09/1996)
- 22/CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải (22/03/1994)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải". Điều 2. Qụyết đinh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 177/CGĐ ngày 26 tháng 01 năm 1997 về việc ban hành Quy chế công tác tư vấn giám sát xây dựng công trình gỉao thông của Bộ Giao thông vận tải. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưỏng Cục Giám định và QLCL CTGT, Cục trưởng các Cục chuyên ngành, Tổng Giám đốc Liên hiệp đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc các Ban quản lý dự án trực thuộc Bộ, các Tổng công ty, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trong ngành GTVT chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Phạm vi và đối tuợng áp dụng Điều 2. Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: . Điều 3. Tất cả các dự án xây dựng công trình trong ngành GTVT nhất thiết phải tuyển chọn hoặc chỉ định tổ chức TVGS có đủ tiêu chuẩn Điều 2 khoản 2.2 của Quy chế này để thực hiện công tác TVGS. Chương II — NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỬC TƯ VẤN GIÁM SÁT Điều 4. Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn giám sát Điều 5. Quyền hạn của tổ chức tư vấn giám sát Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn giám sát Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của TVGS trưởng Điều 8. Nhiệm vụ, trách nhiệm các giám sát viên Điều 9. Tiêu chuẩn của TVGS trưởng và giám sát viên Chương III — MỐI QUAN HỆ GIƯA TỔ CHỨC TVGS VỚI CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU, TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐỊA PHƯƠNG Điều 10. Quan hệ giữa tổ chức giám sát và chủ đầu tư là quan hệ hợp đồng: Điều 11. Quan hệ giữa tổ chức TVGS với nhà thầu là: Điều 12. Quan hệ giữa tổ chức giám sát với tư vấn thiết kế là quan hệ: Điều 13. TVGS phải có mối quan hệ với chính quyền và nhân dân dịa phương: Điều 14. Chế độ đối với tư vấn giám sát: Điều 15. Quyền lợi của tư vấn giám sát Chương VI — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 16. Những quy định trước đây trái với nội dung của Quy chế này đều bị hủy bỏ. Điều 17. Các trường hợp đặc biệt trái với Quy chế này phải được Bộ trưởng Bộ GTVT cho phép . Điều 18. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Bộ Giao thông vận tải bằng văn bản để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.