Quyết định · UBND
Quyết định 22/2016/QĐ-UBND
ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 22/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 10/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh (04/07/2019)
- 10/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh (04/07/2019)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 16/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2021-2026 (27/09/2021)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 08/2012/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (16/02/2012)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (48 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 2289/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn Điều 9. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 11. Các loại Chương trình công tác Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Triệu tập phiên họp UBND tỉnh: Điều 16. Trách nhiệm của Chủ tọa phiên họp UBND tỉnh Điều 17. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 21. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 23. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 24. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 25. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 26. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 27. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 28. Quy định về việc ký văn bản Điều 29. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 30. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 31. Nguyên tắc kiểm tra Điều 32. Phạm vi kiểm tra Điều 33. Phương thức kiểm tra Điều 34. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 37. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 38. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 39. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 42. Tổ chức tiếp công dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 44. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 45. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.