Nghị định · Chính phủ

Nghị định 22/2017/NĐ-CP

Về hòa giải thương mại

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
24/02/2017
Ngày có hiệu lực
15/04/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Được hướng dẫn bởi (14)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (44 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Phạm vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
  Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hòa giải thương mại
  Điều 6. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
Chương II — HÒA GIẢI VIÊN THƯƠNG MẠI
  Điều 7. Tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại
  Điều 8. Đăng ký hòa giải viên thương mại vụ việc
  Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại
  Điều 10. Những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI
  Điều 11. Thỏa thuận hòa giải
  Điều 12. Lựa chọn, chỉ định hòa giải viên thương mại
  Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải
  Điều 14. Trình tự, thủ tục tiến hành hòa giải
  Điều 15. Kết quả hòa giải thành
  Điều 16. Công nhận kết quả hòa giải thành
  Điều 17. Chấm dứt thủ tục hòa giải
Chương IV — TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI
  Điều 18. Tổ chức hòa giải thương mại
  Điều 19. Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 20. Tên của Trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 21. Thủ tục thành lập Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 22. Đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 23. Hoạt động hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài
  Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hòa giải thương mại
  Điều 25. Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 26. Thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 27. Cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 28. Văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 29. Chi nhánh, văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại thành lập ở nước ngoài
  Điều 30. Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại
  Điều 31. Chấm dứt hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, hoạt động hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài
  Điều 32. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải thương mại
Chương V — HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
  Điều 33. Điều kiện, hình thức hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 36. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 37. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, thông báo việc thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 38. Thay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 39. Cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 40. Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 41. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Quản lý nhà nước về hòa giải thương mại
  Điều 43. Hiệu lực thi hành
  Điều 44. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.