Nghị định · Chính phủ
Nghị định 22/2017/NĐ-CP
Về hòa giải thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 24/02/2017
- Ngày có hiệu lực
- 15/04/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 18/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (14/01/2026)
- 112/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp (29/05/2025)
- 18/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (14/01/2026)
- 112/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp (29/05/2025)
Được hướng dẫn bởi (14)
- 09/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp (19/01/2026)
- 35/2020/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang (22/10/2020)
- 82/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (15/07/2020)
- 46/2018/QĐ-UBND — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La (23/11/2018)
- 48/2018/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận (05/07/2018)
- 02/2018/TT-BTP — Ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại (26/02/2018)
- 03/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh (22/01/2018)
- 39/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (25/12/2017)
- 103/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp. (22/12/2017)
- 40/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 128/2015/QĐ-UBND ngày 08/4/2015 của UBND tỉnh (04/12/2017)
- 111/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận (01/11/2017)
- 18/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh (06/10/2017)
- 17/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh (06/10/2017)
- 25/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang (30/08/2017)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
Bố cục (44 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Phạm vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hòa giải thương mại Điều 6. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại Chương II — HÒA GIẢI VIÊN THƯƠNG MẠI Điều 7. Tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại Điều 8. Đăng ký hòa giải viên thương mại vụ việc Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại Điều 10. Những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI Điều 11. Thỏa thuận hòa giải Điều 12. Lựa chọn, chỉ định hòa giải viên thương mại Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải Điều 14. Trình tự, thủ tục tiến hành hòa giải Điều 15. Kết quả hòa giải thành Điều 16. Công nhận kết quả hòa giải thành Điều 17. Chấm dứt thủ tục hòa giải Chương IV — TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI Điều 18. Tổ chức hòa giải thương mại Điều 19. Trung tâm hòa giải thương mại Điều 20. Tên của Trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải thương mại Điều 21. Thủ tục thành lập Trung tâm hòa giải thương mại Điều 22. Đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại Điều 23. Hoạt động hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hòa giải thương mại Điều 25. Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại Điều 26. Thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại Điều 27. Cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại Điều 28. Văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại Điều 29. Chi nhánh, văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại thành lập ở nước ngoài Điều 30. Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại Điều 31. Chấm dứt hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, hoạt động hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài Điều 32. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải thương mại Chương V — HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC Điều 33. Điều kiện, hình thức hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 36. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 37. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, thông báo việc thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 38. Thay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 39. Cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 40. Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 41. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Quản lý nhà nước về hòa giải thương mại Điều 43. Hiệu lực thi hành Điều 44. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.