Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 16/07/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 19/2022/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của HĐND tỉnh (14/12/2022)
- 19/2022/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của HĐND tỉnh (14/12/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 16/2019/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 và Nghị quyết số 96/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang (19/07/2019)
- 96/2017/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 (14/07/2017)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 629/2019/UBTVQH14 — Hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân (30/01/2019)
- 87/2015/QH13 — Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (20/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026. Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 3. Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 5. Nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 6. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và bị mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA Điều 8. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 10. Các phiên họp, hội nghị làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 12. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 13. Giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 14. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 15. Chỉ đạo hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 16. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp xúc cử tri Điều 17. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát Điều 18. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân Điều 19. Hoạt động chất vấn, giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA Điều 20. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 23. Chế độ làm việc của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 24. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA Điều 25. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 27. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 28. Chế độ hội họp của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 29. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Điều 30. Trách nhiệm Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tiếp xúc cử tri Chương VI — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 31. Thời điểm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 32. Chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 33. Trình bày các văn bản tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 34. Thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 35. Chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 36. Biểu quyết tại Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 37. Lấy ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bằng hình thức phiếu xin ý kiến, phiếu biểu quyết Điều 38. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 39. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 40. Thông tin tuyên truyền về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 41. Những hoạt động sau khi kết thúc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Chương VII — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 42. Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương Điều 43. Mối quan hệ công tác với Tỉnh ủy Điều 44. Mối quan hệ công tác với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Điều 45. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Điều 46. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp huyện Chương VIII — XẾP LOẠI HOẠT ĐỘNG ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU Chương IX — CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA Điều 49. Việc sử dụng con dấu, chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 50. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 51. Công tác thi đua, khen thưởng Điều 52. Công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 53. Các điều kiện bảo đảm khác Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.